KH tổ chức Đào tạo năm học 2018-2019

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 87/KH-CĐSL

Sơn La, ngày 05 tháng 6 năm 2018

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2018 – 2019

I.CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Cao đẳng Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 525/QĐ-CĐSL ngày 15/09/2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Sơn La;

- Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp và Bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp số 36/2017/GCNĐKHĐ-TCDN ngày 26/04/2017, số 36a/2017/GCNĐKBS-TCDN ngày 16/06/2017 và số 36b/2017/GCNĐKBS-TCDN ngày 03/04/2018 của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp – Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;

- Căn cứ Văn bản số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/05/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quyết định ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ;

- Căn cứ Thông tư số 22/2014/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 07 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp;

- Căn cứ Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/03/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội về Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp;

- Căn cứ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 473/QĐ-CĐSL ngày 27 tháng 8 năm 2013 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Sơn La;

- Căn cứ Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp theo phương thức tích lũy tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 472/QĐ-CĐSL ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Sơn La;

Trường Cao đẳng Sơn La xây dựng Kế hoạch, Lịch trình tổ chức đào tạo năm học 2018 – 2019 như sau:

II. MỤC ĐÍCH

- Thống nhất thời gian bắt đầu và kết thúc năm học cho các khóa đào tạo trong nhà trường;

- Phân bổ thời gian cho từng hoạt động trong công tác tổ chức đào tạo;

- Định hướng một số hoạt động hỗ trợ đào tạo.

Mục tiêu chung:

1. Sinh viên tốt nghiệp các ngành đào tạo giáo viên phải đạt mục tiêu, chuẩn kỹ năng nghề nghiệp được quy định trong từng chương trình đào tạo:

- Có những phẩm chất và năng lực cơ bản của người Giáo viên XHCN: yêu nghề, mến trẻ, ý thức cao với sự phát triển giáo dục ở Sơn La.

- Có đủ trình độ chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục - dạy học ở bậc học Mầm non, Tiểu học và THCS, đáp ứng yêu cầu giáo dục về quy mô, chất lượng, hiệu quả, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước (phù hợp điều kiện hoàn cảnh của địa phương Sơn La).

- Có tiềm lực để không ngừng hoàn thiện trình độ đào tạo ban đầu, vươn lên đáp ứng những yêu cầu mới.

2. Sinh viên tốt nghiệp các ngành, nghề ngoài sư phạm phải đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp được quy định trong chương trình đào tạo:

- Có những phẩm chất và năng lực cơ bản của người cán bộ ứng với các ngành nghề được đào tạo.

- Có phẩm chất chính trị vững vàng, yêu nghề, có trình độ chuyên môn và kỹ năng đáp ứng được yêu cầu công tác, đổi mới và phát triển đất nước, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá (phù hợp điều kiện hoàn cảnh của địa phương Sơn La).

- Đảm nhiệm được vị trí công tác được phân công, vận dụng tốt các kỹ năng được hình thành vào thực tế công tác.

- Không ngừng phấn đấu vươn lên, tự hoàn thiện trình độ đào tạo ban đầu, góp phần xây dựng quê hương đất nước.

III. TỔ CHỨC LỚP HỌC

1. Hình thức tổ chức lớp học

Các lớp học tại nhà trường trong năm học 2018 – 2019 được tổ chức dưới 2 hình thức:

- Lớp học ổn định: là lớp học được tổ chức theo nhóm các học phần cốt lõi của từng chương trình ở mỗi học kỳ (cũng là lớp gọi nhập học đầu năm).

- Lớp học độc lập: được tổ chức cho từng học phần không phải cốt lõi hoặc học phần cốt lõi dạy ở kỳ học hè, dựa vào đăng ký học tập của sinh viên ở từng học kỳ.

2. Danh sách lớp học ổn định

2.1. Hệ Cao đẳng

2.1.1. Khối Cao đẳng năm thứ 3 – K53

* Cao đẳng (18 lớp)

TT

Khối

Tên lớp

Mã lớp

Số SV

Đơn vị quản lí

1

Khối

Sư phạm

GD Công dân K53

CDSP

11

Khoa GD Đại cương

2

SP Tiếng Anh K53

TASP

4

Khoa GD Đại cương

3

GD Tiểu học K53A

THASP

41

Khoa ĐTGV THMN

4

GD Tiểu học K53B

THBSP

41

Khoa ĐTGV THMN

5

GD Tiểu học K53C

THCSP

41

Khoa ĐTGV THMN

6

GD Tiểu học K53D

THDSP

43

Khoa ĐTGV THMN

7

GD Tiểu học K53E

THESP

38

Khoa ĐTGV THMN

8

GD Mầm non K53A

MNASP

36

Khoa ĐTGV THMN

9

GD Mầm non K53B

MNBSP

38

Khoa ĐTGV THMN

10

Khối Nông lâm

Kỹ thuật

CN Thông tin K53

TTNK

36

Khoa KT - CN

11

CN KT điện, điện tử K53

DTNK

27

Khoa KT - CN

12

QL Đất đai K53

DDNK

23

Khoa Nông Lâm

13

Chăn nuôi K53

CNNK

31

Khoa Nông Lâm

14

QL tài nguyên rừng K53

TNNK

23

Khoa Nông Lâm

15

Khối khác

Quản lý văn hóa K53

VHKK

21

Khoa VH - DL

16

Kế toán K53

KTKK

24

Khoa Kinh tế

17

QT Văn phòng K53

VPKK

64

Khoa Nội vụ

18

Công tác Xã hội K53

XHKK

40

Khoa Nội vụ

Tổng

582

Tổng số HSSV: 582

2.1.2. Khối Cao đẳng năm thứ 2 – K54

* Cao đẳng (17 lớp)

TT

Khối

Tên lớp

Mã lớp

Số SV

Đơn vị quản lí

1

Khối sư phạm

GD Tiểu học K54A

THASP

39

Khoa ĐTGV THMN

2

GD Tiểu học K54B

THBSP

38

Khoa ĐTGV THMN

3

GD Tiểu học K54C

THCSP

35

Khoa ĐTGV THMN

4

GD Tiểu học K54D

THDSP

37

Khoa ĐTGV THMN

5

GD Tiểu học K54E

THESP

36

Khoa ĐTGV THMN

6

GD Mầm non K54A

MNASP

32

Khoa ĐTGV THMN

7

GD Mầm non K54B

MNBSP

33

Khoa ĐTGV THMN

8

GD Thể chất K54

TCSP

6

Khoa GDTC-QP

9

Khối Nông lâm Kỹ thuật

CN Thông tin K54

TTNK

21

Khoa KT - CN

10

CN KT điện, điện tử K54

DTNK

27

Khoa KT - CN

11

QL Đất đai K54

DDNK

9

Khoa Nông Lâm

12

Lâm nghiệp K54

LNNK

9

Khoa Nông Lâm

13

Chăn nuôi K54

CNNK

10

Khoa Nông Lâm

14

Khối khác

Kế toán doanh nghiệp K54

KTKK

11

Khoa Kinh tế

15

Quản lý văn hóa K54

VHKK

11

Khoa VH - DL

16

QT Văn phòng K54

VPKK

45

Khoa Nội vụ

17

Công tác Xã hội K54

XHKK

23

Khoa Nội vụ

Tổng

422

Tổng số HSSV: 422

2.1.3. Khối Cao đẳng năm thứ nhất – K55

* Cao đẳng (dự kiến 22 lớp)

TT

Khối

Tên lớp

Mã lớp

Số SV

Đơn vị quản lí

1

Khối sư phạm

Giáo dục Tiểu học K55A

THASP

35

Khoa ĐTGV THMN

2

Giáo dục Tiểu học K55B

THASP

35

Khoa ĐTGV THMN

3

Giáo dục Tiểu học K55C

THASP

35

Khoa ĐTGV THMN

4

Giáo dục Mầm non K55A

MNASP

40

Khoa ĐTGV THMN

5

Giáo dục Mầm non K55B

MNBSP

35

Khoa ĐTGV THMN

6

Khối Nông lâm Kỹ thuật

Công nghệ thông tin K55

TTNK

35

Khoa KT - CN

7

CNKT Môi trường K55

MTNK

35

Khoa KT - CN

8

CNKT Điện, điện tử K55

DTNK

35

Khoa KT - CN

9

Khuyến nông K55

KNNK

35

Khoa Nông Lâm

10

Lâm nghiệp K55

LNNK

35

Khoa Nông Lâm

11

Quản lý đất đai K55

DDNK

35

Khoa Nông Lâm

12

QL tài nguyên rừng K55

TNRNK

35

Khoa Nông Lâm

13

Chăn nuôi K55

CNNK

35

Khoa Nông Lâm

14

Khoa học cây trồng K55

CTNK

35

Khoa Nông Lâm

15

Khối khác

Kế toán doanh nghiệp K55

KTNK

35

Khoa Kinh tế

16

Tài chính ngân hàng K55

NHNK

30

Khoa Kinh tế

17

Công tác xã hội K55

XHKK

40

Khoa Nội vụ

18

Quản trị văn phòng K55

VPKK

35

Khoa Nội vụ

19

Văn thư hành chính K55

VTKK

36

Khoa Nội vụ

20

Quản lý văn hóa K55

VHKK

35

Khoa VH - DL

21

Hướng dẫn du lịch K55

DLKK

30

Khoa VH - DL

22

Khoa học thư viện K55

TVKK

35

Khoa VH - DL

Tổng

771

Tổng số HSSV: 771

2.2. Hệ Trung cấp

2.2.1. Khối Trung cấp K53 (11 lớp): Ra trường 2019

TT

Lớp

Số SV

Địa điểm

1

Kế toán hành chính sự nghiệp K53

23

TT GDNN-GDTX Mường La

2

Hành chính văn phòng K53

35

TT GDNN-GDTX Mường La

3

Tin học ứng dụng K53

23

TT GDNN-GDTX Mường La

4

Quản lý đất đai K53

28

TT GDNN-GDTX Yên Châu

5

Quản lý tài nguyên rừng K53

29

TT GDNN-GDTX Yên Châu

6

Quản lý đất đai K53

25

TT GDNN-GDTX Mộc Châu

7

Pháp luật K53

28

TT GDNN-GDTX Mộc Châu

8

Hành chính văn thư K53

31

TT GDNN-GDTX Bắc Yên

9

Quản lý tài nguyên rừng K53

33

TT GDNN-GDTX  Phù Yên

10

Hành chính văn thư K53

34

TT GDNN-GDTX Sông Mã

11

Hành chính văn thư K53

24

TT GDNN-GDTX Thuận Châu

Tổng

313

2.2.2. Khối Trung cấp K54 (10 lớp): Ra trường năm 2020

TT

Lớp

Số SV

Địa điểm

1

Công tác xã hội K54

49

TT GDNN-GDTX Mường La

2

CNKT Điện, điện tử K54

47

TT GDNN-GDTX Mường La

3

Lâm sinh K54

43

TT GDNN-GDTX Yên Châu

4

Hướng dẫn du lịch K54

34

TT GDNN-GDTX Mộc Châu

5

Hướng dẫn du lịch K54

50

TT GDNN-GDTX Bắc Yên

6

KTSC Lắp ráp máy tính K54

41

TT GDNN-GDTX Bắc Yên

7

Trồng trọt K54

41

TT GDNN-GDTX  Phù Yên

8

Trồng trọt K54

40

TT GDNN-GDTX Thuận Châu

9

Kế toán HCSN K54

46

TT GDNN-GDTX Thuận Châu

10

Kế toán doanh nghiệp K54

56

TT GDNN-GDTX Sông Mã

Tổng

447

2.2.3. Khối Trung cấp K55 (Dự kiến 14 lớp – mở tại các TT GDNN-GDTX)

TT

Lớp

Số SV

Địa điểm

1

Quản lý đất đai K55

35

2

Quản lý tài nguyên rừng K55

35

3

Công tác xã hội K55

35

4

Văn thư hành chính K55

35

5

Hướng dẫn du lịch K55

35

6

Hành chính văn phòng K55

35

7

Pháp luật K55

35

8

Kế toán doanh nghiệp K55

35

9

Chăn nuôi - Thú y K55

35

10

Lâm sinh K55

35

11

Trồng trọt K55

35

12

Kế toán hành chính sự nghiệp K55

35

13

Thư viện - Thiết bị trường học K55

35

14

Tin học ứng dụng K55

35

Tổng

490

2.3. Các loại hình đào tạo, bồi dưỡng khác

- Đào tạo Tiếng Việt cho Lưu học sinh Lào: thực hiện theo Kế hoạch riêng.

- Dạy nghề cho lao động nông thôn và các lớp sơ cấp khác: theo Kế hoạch riêng.

IV. LỊCH HỌC VỤ NĂM HỌC 2018 – 2019

1. Khối Cao đẳng năm thứ 1 – K55

TT

Nội dung

Thời gian

1

Nhập học

03/09/201809/09/2018

2

Sinh hoạt công dân đầu năm

10/09/201815/09/2018

3

Đăng ký học phần cho học kỳ I

10/09/201815/09/2018

4

Thời hạn cuối cùng nhận đăng ký

16h30 ngày 14/09/2018

5

Trả lời kết quả đăng ký

17/09/2018

6

Đăng ký điều chỉnh

17/09/201822/09/2018

7

Thời hạn cuối cùng nhận đăng ký điều chỉnh

16h30 ngày 21/09/2018

8

Ngày học đầu tiên của học kỳ I

17/09/2018

9

Thu, nộp học phí học kỳ I

01/10/2018 - 13/10/2018

10

Chốt danh sách sinh viên theo lớp

13/10/2018

11

Nghỉ tết dương lịch 2019 (Thứ 2, Thứ 3)

31/12/201801/01/2019

12

Ôn, thi, chấm thi, lên điểm học kỳ I

31/12/201818/01/2019

13

Ngày cuối cùng của học kỳ I

18/01/2019

14

Rèn kỹ năng học tập đối với hệ sư phạm; Giáo dục QP-AN (HSSV Việt Nam) và dạy học phần Văn hoá Việt Nam cho HSSV Lào đối với hệ ngoài sư phạm

19/01/201927/01/2019

15

Đăng ký học phần cho học kỳ II

21/01/201926/01/2019

16

Thời hạn cuối cùng nhận đăng ký

16h30 ngày 25/01/2019

17

Trả lời kết quả đăng ký

11/02/2019

18

Đăng ký điều chỉnh

11/02/201916/02/2019

19

Thời hạn cuối cùng nhận đăng ký điều chỉnh

16h30 ngày 15/02/2019

20

Ngày học đầu tiên của kỳ II

11/02/2019

21

Thi lại học kỳ I

11/02/201916/02/2019

22

Khóa điểm học kỳ I

23/02/2019

23

Xét công nhận kết quả học tập học kỳ I

25/02/201902/03/2019

24

Nghỉ tết nguyên đán 2019

28/01/201910/02/2019

25

Thu, nộp học phí học kỳ II

04/03/201916/03/2019

26

Chốt danh sách sinh viên theo lớp

02/03/2019

27

Nghỉ bù ngày giỗ tổ Hùng Vương (Thứ 2 ngày 15/04/2019)

14/04/2019

28

Nghỉ ngày lễ chiến thắng (Thứ 3 – Thứ 4)

30/04/201901/05/2019

29

Ôn, thi, chấm thi, lên điểm học kỳ II

27/05/201915/06/2019

30

Ngày cuối cùng của học kỳ II

15/06/2019

31

Nghỉ hè

Bắt đầu từ 17/06/2019

2. Khối Cao đẳng năm thứ 2 – K54

TT

Nội dung

Thời gian

1

Thi lại học kỳ II

13/08/201818/08/2018

2

Khóa điểm

25/08/2018

3

Xét công nhận kết quả học kỳ II

27/08/201801/09/2018

4

Đăng ký học phần cho học kỳ III

13/08/201818/08/2018

5

Thời hạn cuối cùng nhận đăng ký

16h30 ngày 17/08/2018

6

Trả lời kết quả đăng ký

20/08/2018

7

Đăng ký điều chỉnh

20/08/201825/08/2018

8

Thời hạn cuối cùng nhận đăng ký điều chỉnh

16h30 ngày 24/08/2018

9

Ngày học đầu tiên của kỳ III

20/08/2018

10

Nghỉ bù ngày Quốc khánh (Thứ 2 ngày 03/09/2018)

02/09/2018

11

Thu, nộp học phí học kỳ III

03/09/2018 - 15/09/2018

12

Chốt danh sách sinh viên theo lớp

08/09/2018

13

Thực tập SP 1, Rèn kỹ năng nghề nghiệp

29/10/201817/11/2018

14

Tiếp tục học kỳ III

19/11/201822/12/2018

15

Nghỉ tết dương lịch 2019 (Thứ 2, Thứ 3)

31/12/201801/01/2019

16

Ôn, thi, chấm thi, lên điểm học kỳ III

24/12/201812/01/2019

17

Ngày cuối cùng của học kỳ III

12/01/2019

18

Đăng ký học phần cho học kỳ IV

07/01/201912/01/2019

19

Thời hạn cuối cùng nhận đăng ký

16h30 ngày 11/01/2018

20

Ngày học đầu tiên của kỳ IV

14/01/2019

21

Trả lời kết quả đăng ký

14/01/2019

22

Đăng ký điều chỉnh

14/01/201919/01/2019

23

Thời hạn cuối cùng nhận đăng ký điều chỉnh

16h30 ngày 18/01/2019

24

Thi lại, chấm thi, lên điểm học kỳ III

21/01/201926/01/2019

25

Khóa điểm học kỳ III

26/01/2019

26

Xét công nhận kết quả học kỳ III

11/02/201916/02/2019

27

Thu, nộp học phí học kỳ IV

18/02/201902/03/2019

28

Chốt danh sách sinh viên theo lớp

23/02/2019

29

Nghỉ tết nguyên đán 2019

28/01/201910/02/2019

30

Nghỉ bù ngày giỗ tổ Hùng Vương (Thứ 2 ngày 15/04/2019)

14/04/2019

31

Nghỉ ngày lễ chiến thắng (Thứ 3 – Thứ 4)

30/04/201901/05/2019

32

Ôn, thi, chấm thi, lên điểm học kỳ IV

13/05/201901/06/2019

33

Giáo dục QP-AN (HSSV Việt Nam) và dạy các học phần Văn hoá Việt Nam cho HSSV Lào đối với hệ sư phạm

03/06/201923/06/2019

34

Ngày cuối cùng của học kỳ IV

23/06/2019

35

Nghỉ hè

Bắt đầu từ 24/06/2019

3. Khối Cao đẳng năm thứ 3 – K53

TT

Nội dung

Thời gian

1

Thi lại học kỳ IV

13/08/201818/08/2018

2

Khóa điểm

25/08/2018

3

Xét công nhận kết quả học kỳ IV

27/08/201801/09/2018

4

Đăng ký học phần cho học kỳ V

13/08/201818/08/2018

5

Thời hạn cuối cùng nhận đăng ký

16h30 ngày 17/08/2018

6

Trả lời kết quả đăng ký

20/08/2018

7

Ngày học đầu tiên của kỳ V

20/08/2018

8

Đăng ký điều chỉnh

20/08/201825/08/2018

9

Thời hạn cuối cùng nhận đăng ký điều chỉnh

16h30 ngày 24/08/2018

10

Nghỉ bù ngày Quốc khánh (Thứ 2 ngày 03/09/2018)

02/09/2018

11

Thu, nộp học phí học kỳ V

03/09/2018 - 15/09/2018

12

Chốt danh sách sinh viên theo lớp

08/09/2018

13

Ôn, thi, chấm thi, lên điểm học kỳ V

03/12/201822/12/2018

14

Ngày cuối cùng của học kỳ V

22/12/2018

15

Rèn kỹ năng tìm việc làm

24/12/201829/12/2018

16

Đăng ký học phần cho học kỳ VI

24/12/201829/12/2018

17

Thời hạn cuối cùng nhận đăng ký

16h30 ngày 28/12/2018

18

Trả lời kết quả đăng ký

31/12/2018

19

Đăng ký điều chỉnh

31/12/201805/01/2019

20

Thời hạn cuối cùng nhận đăng ký điều chỉnh

16h30 ngày 04/01/2019

21

Ngày học đầu tiên của kỳ VI

31/12/2018

22

Thi lại học kỳ V

31/12/201805/01/2019

23

Khóa điểm học kỳ V

12/01/2019

24

Xét công nhận kết quả học kỳ V

14/01/201919/01/2019

25

Nghỉ tết dương lịch 2019 (Thứ 2, Thứ 3)

31/12/201801/01/2019

26

Thu, nộp học phí học kỳ VI

14/01/201926/01/2019

27

Chốt danh sách sinh viên theo lớp

19/01/2019

28

Tiếp tục học kì VI (chuẩn bị cho TTSP2, TTTN)

21/01/201926/01/2019

29

Nghỉ tết nguyên đán 2019

28/01/201910/02/2019

30

Thực tập SP2, thực tập tốt nghiệp

11/02/201923/03/2019

31

Tiếp tục học kì VI

25/03/201904/05/2019

32

Nghỉ bù ngày giỗ tổ Hùng Vương (Thứ 2 ngày 15/04/2019)

14/04/2019

33

Nghỉ ngày lễ chiến thắng (Thứ 3 – Thứ 4)

30/04/201901/05/2019

34

Ôn, thi, chấm thi, lên điểm học kỳ VI

06/05/201925/05/2019

35

Thi lại, lên điểm học kỳ VI

27/05/201901/06/2019

36

Ngày cuối cùng của học kỳ VI

04/05/2019

37

Xét tốt nghiệp

03/06/201915/06/2019

38

Lễ tốt nghiệp (dự kiến)

17/06/2019 – 22/06/2019

4. Khối lớp Trung cấp năm thứ nhất – K55

TT

Nội dung

Thời gian

1

Nhập học

17/09/201823/09/2018

2

Sinh hoạt công dân đầu năm

24/09/201829/09/2018

3

Ngày học đầu tiên của kỳ I

01/10/2018

4

Nghỉ tết dương lịch 2019 (Thứ 2, Thứ 3)

31/12/201801/01/2019

5

Ôn, thi, chấm thi, lên điểm học kỳ I

14/01/201926/01/2019

6

Giáo dục QP-AN (HSSV Việt Nam) và dạy học phần Văn hoá Việt Nam cho HSSV Lào

11/02/201923/02/2019

7

Ngày cuối cùng của học kỳ I

26/01/2019

8

Nghỉ tết nguyên đán 2019

28/01/201910/02/2019

9

Ngày học đầu tiên của kỳ II

25/02/2019

10

Thi lại, chấm thi, lên điểm học kỳ I

25/02/201902/030/2019

11

Khóa điểm học kỳ I

02/03/2019

12

Xét công nhận kết quả học kỳ I

04/03/201909/03/2019

13

Nghỉ bù ngày giỗ tổ Hùng Vương (Thứ 2 ngày 15/04/2019)

14/04/2019

14

Nghỉ ngày lễ chiến thắng (Thứ 3 – Thứ 4)

30/04/201901/05/2019

15

Ôn, thi, chấm thi, lên điểm học kỳ II

10/06/201922/06/2019

16

Ngày cuối cùng của học kỳ II

22/06/2019

17

Nghỉ hè

Bắt đầu từ 24/06/2019

5. Khối Trung cấp năm thứ 2 – K54

Lớp đặt tại các Trung tâm GDNN-GDTX nhà trường có kế hoạch riêng.

6. Các loại hình khác

6.1. Các lớp dạy Tiếng Việt cho Lưu học sinh Lào

Căn cứ tình hình nhập học thực tế, chương trình dạy tiếng Việt khoa Đào tạo Quốc tế phối hợp với phòng Đào tạo lập kế hoạch trình Hiệu trưởng phê duyệt.

6.2. Các lớp liên kết, dạy nghề và bồi dưỡng

Căn cứ thực tế các hợp đồng, đội ngũ, địa điểm đặt lớp phòng Đào tạo sẽ xây dựng Kế hoạch chi tiết trình Hiệu trưởng phê duyệt.

V. ĐỊNH HƯỚNG CÁC HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM

1. Hoạt động thực hành, thực tập, thực tế

Với mục đích gắn lý thuyết với thực hành, lý luận với thực tế, phát huy tích cực, chủ động sáng tạo của sinh viên trong quá trình đào tạo, gắn chặt hơn nữa giữa nơi đào tạo và nơi sử dụng lao động. Tạo điều kiện cho sinh viên sớm được tiếp xúc với thực tế công việc định hướng trong tương lại, được thường xuyên thực hành, luyện tập các kỹ năng nghề nghiệp, làm cơ sở để hình thành phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cho bản thân.

Hoạt động thực hành, thực tế môn học được giao cho các đơn vị quản lý ngành tổ chức thực hiện, đảm bảo đủ thời gian và quy định của từng chương trình đào tạo. Khi lịch học vụ chưa bố trí đủ thời gian, các đơn vị lập kế hoạch bổ sung và thời gian thuận lợi nhất không ảnh hưởng đến các hoạt động chuyên môn khác. Nhà trường khuyến khích các đơn vị tự tổ chức các đợt thực tế cho sinh viên trên cơ sở tự nguyện và đảm bảo an toàn cho HSSV.

Hoạt động thực tập cơ bản, thực tập môn học, đầu học kỳ khoa quản lý ngành căn cứ Kế hoạch và chương trình đào tạo, xây dựng kế hoạch thực tập cơ bản, thực tập môn học theo từng ngành nghề đào tạo (học phần nằm trong chương trình đào tạo) đảm bảo các nội dung sau:

+ Nội dung thực tập rõ ràng;

+ Thời gian, địa điểm tiến hành được xác định cụ thể;

+ Cách thức đánh giá (chú trọng kết quả đánh giá ở cơ sở THTT).

Kế hoạch đi thực tập cơ bản, thực tập môn học phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt ngay từ đầu học kỳ.

Hoạt động thực tập được nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai thực hiện theo đúng quy định, quy chế, đảm bảo quyền lợi cho người học, đơn vị và cá nhân tham gia hướng dẫn.

2. Hoạt động rèn kỹ năng mềm

Hoạt động này nhằm tăng cường hơn cho người học những kỹ năng cần thiết, cơ bản nhất phục vụ cho công tác, sinh hoạt của bản thân các em ngoài những kỹ năng chuyên môn đã được quy định trong chương trình đào tạo, bao gồm:

- Hoạt động rèn kỹ năng học tập giao cho khoa Giáo dục Đại cương phối hợp với Đoàn TNCSHCM nhà trường tổ chức theo lịch học vụ đã có. Đảm bảo cung cấp cho sinh viên CĐSP những kỹ thuật, kinh nghiệm học tập bộ, môn chuyên ngành (lập kế hoạch, thu thập thông tin, lắng nghe, thuyết trình, quản lý thời gian…) và những kỹ năng cơ bản, cần thiết phục vụ cuộc sống và công tác.

- Hoạt động rèn kỹ năng tìm việc giúp HSSV tích lũy những kinh nghiệm, kỹ năng cơ bản để tìm việc làm phù hợp với nghề nghiệp và năng lực của bản thân. Hoạt động này Phòng Đào tạo chủ trì phối hợp với Khoa Nội vụ tổ chức thực hiện. Ngoài thời gian quy định trong lịch học vị đơn vị có thể tổ chức nhiều hoạt động hỗ trợ, tư vấn, giới thiệu việc làm cho HSSV đến các đơn vị có nhu cầu sử dụng lao động trong và ngoài tỉnh.

3. Hoạt động trải nghiệm kỹ năng nghề nghiệp và thực tập tại cơ sở

3.1. Hoạt động trải nghiệm kỹ năng nghề nghiệp

- Đây là hoạt động thực tế thường xuyên đối với giảng viên, hoạt động đảm bảo người dạy có trải nghiệm thực tế các năng lực ngành nghề mà sinh viên phải sử dụng sau đào tạo. Gắn kết giữa đào tạo với sử dụng lao động, nhà trường với xã hội.

- Hoạt động này giao cho các khoa, bộ môn lập kế hoạch, trình Hiệu trưởng phê duyệt trước khi đơn vị tổ chức thực hiện. Việc tổ chức thực hiện theo kế hoạch tổng thể của nhà trường, đảm bảo những giảng viên tham gia giảng dạy trực tiếp, hình thành các năng lực, kỹ năng cho người học bắt buộc phải luân phiên trải nghiệm thực tế, hoạt động trải nghiệm phải được tổ chức thường xuyên, hàng năm.

3.2. Hoạt động thực tập tại cơ sở

- Đây là hoạt động thực tập kỹ năng cụ thể đối với giảng viên, hoạt động này được tổ chức định kỳ đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp (trừ đối tượng dạy các ngành sư phạm và các môn chung).

- Hoạt động này giao cho các khoa, bộ môn lập kế hoạch căn cứ vào Khoản 2 Điều 15 của Thông tư 06/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08/03/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (ngoài việc giảng viên tham gia tìm hiểu trực tiếp các công việc cụ thể tại cơ sở nơi mà HSSV ra làm việc sau đào tạo, giảng viên còn tìm hiểu những yêu cầu mới cần điều chỉnh trong quá trình đào tạo, khảo sát các nội dung cụ thể để xây dựng kế hoạch thực tập cho HSSV), trình Hiệu trưởng phê duyệt trước khi đơn vị tổ chức thực hiện.

4. Hoạt động cải tiến phương pháp giảng dạy

Cải tiến phương pháp giảng dạy là một hoạt động thường xuyên, gắn với nhiệm vụ của người giảng viên, các đơn vị tổ chức giảng viên đăng kí đổi mới, cải tiến và kiểm soát việc thực hiện thông qua QT QMS ISO đã có. Trên cơ sở nâng cao hiệu quả của việc cải tiến để từng bước nâng cao chất lượng dạy và học trong toàn trường.

5. Hoạt động thi giảng viên giỏi; NVSP cho sinh viên (Áp dụng cho khối ngành đào tạo giáo viên)

- Hoạt động thi giảng viên giỏi: Trên cơ sở kết quả các đơn vị tổ chức thi giảng viên giỏi cấp khoa theo kế hoạch của khoa, các đơn vị lập danh sách giảng viên đạt giảng viên giỏi cấp khoa tham gia thi cấp trường gửi về phòng Đào tạo tổng hợp. Nhà trường tổ chức thi trong hai đợt, đợt I tháng 10, 11/2018, đợt II tháng 4, 5/2019. Nội dung thi gồm 02 nội dung, hồ sơ giảng dạy và kết quả đánh giá tiết giảng.

- Hoạt động thi NVSP cho HSSV: Tổ chức ở cấp khoa, được thực hiện trong kế hoạch hoạt động của khoa trong năm học và được Ban Giám hiệu phê duyệt.

6. Hoạt động Hội giảng nhà giáo Giáo dục nghề nghiệp; Hội thi Kĩ năng nghề nghiệp cho sinh viên

6.1. Hoạt động Hội giảng nhà giáo Giáo dục nghề nghiệp: Trên cơ sở kết quả các đơn vị tổ chức Hội giảng cấp khoa theo kế hoạch của khoa. Các đơn vị lập danh sách giảng viên tham gia Hội giảng cấp trường gửi về phòng Đào tạo tổng hợp. Nhà trường tổ chức Hội giảng trong tháng 4-5/2019 gồm: 02 nội dung, hồ sơ giảng dạy và kết quả đánh giá tiết trình giảng.

- Các bài trình giảng:

+ Bài giảng lý thuyết: Thời gian trình giảng 45 phút;

+ Bài giảng thực hành: Phần hướng dẫn ban đầu, thời gian trình giảng tối đa 45 phút;

+ Bài giảng tích hợp: Thời gian trình giảng 60 phút.

- Hồ sơ giáo án: Mẫu giáo án trên cơ sở Quyết định số 62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc ban hành hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học trong đào tạo nghề Phòng Đào tạo tham mưu ban hành Quy định về mẫu sổ sách trong hoạt động Giáo dục nghề nghiệp.

6.2. Hoạt động Hội thi kĩ năng nghề nghiệp: Tổ chức ở cấp khoa, được thực hiện trong kế hoạch hoạt động của khoa trong năm học và được Ban Giám hiệu phê duyệt.

7. Hoạt động Hội thi thiết bị đào tạo tự làm: Trên cơ sở kết quả các đơn vị tổ chức Hội thi cấp khoa theo kế hoạch của khoa. Các đơn vị lập danh sách giảng viên tham gia Hội thi cấp trường gửi về phòng Đào tạo tổng hợp. Nhà trường tổ chức Hội thi trong tháng 3 năm 2019:

- Giảng viên tham gia Hội thi cấp trường được trưng bày, trình diễn và thuyết trình tóm tắt về các thiết bị đào tạo tự làm như: ý tưởng thiết kế, tên gọi, mô tả đặc tính kỹ thuật của thiết bị, phạm vi áp dụng, đánh giá khái quát về hiệu quả sử dụng (nếu đã được kiểm nghiệm bằng thực tế), khái quát hướng dẫn sử dụng, vận hành thiết bị và các nội dung liên quan đến thiết bị trong thời gian tối đa là 10 phút.

- Chuẩn bị hồ sơ thiết bị dự thi theo quy định tại mục 8 của Hướng dẫn về việc tổ chức Hội thi thiết bị đào tạo tự làm cấp tỉnh ban hành kèm theo Công văn 803/TCGDNN-CSVC ngày 20/4/2018 của Tổng cục giáo dục nghề nghiệp.

8. Hoạt động kiểm soát quá trình đào tạo

Là hoạt động nhằm thực hiện việc kiểm soát quá trình tổ chức dạy - học đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch và quy chế, các quy định về đào tạo của nhà trường, phát hiện và điểu chỉnh kịp thời những sai phạm trong hoạt động chuyên môn.

Hoạt động này do phòng Đào tạo cùng các đơn vị quản lý đào tạo thực hiện với những công việc cụ thể như sau:

- Kiểm soát việc biên soạn, phê duyệt đề cương của các đơn vị: Phòng Đào tạo thực hiện mỗi kỳ 01 lần theo thủ tục quy trình đã có.

- Kiểm tra việc thực hiện tiến độ dạy học trong chương trình: phòng Đào tạo kiểm tra định kỳ một kỳ một lần (thời gian, thành phần sẽ được thông báo cụ thể).

- Kiểm tra tình hình bỏ giờ, bỏ tiết, dạy bù: phòng Đào tạo thực hiện kiểm tra theo thời khóa biểu, phân công phòng học hiện hành và việc báo nghỉ, kế hoạch dạy bù của giảng viên (mọi thay đổi tính đến thời điểm kiểm tra không thông báo bằng văn bản về phòng Đào tạo đều không được chấp nhận).

- Kiểm tra việc học của HSSV: Các khoa, bộ môn quản lý lớp ổn định, lớp độc lập và lớp tạm thời tiến hành kiểm tra theo tuần, tổng hợp báo cáo hàng tháng về phòng Đào tạo theo TTQT. Phòng Đào tạo và phòng CTHSSV, P.KTCL sẽ có những kiểm tra đối chứng.

- Kiểm tra việc tổ chức thi giữa kỳ: Phòng KTCL tổ chức kiểm tra việc tổ chức thi, chấm thi, lên điểm của các khoa, bộ môn quản lý lớp ổn định và lớp độc lập theo kế hoạch tổ chức thi của các khoa, bộ môn.

- Kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy, xếp hạng năng lực giảng viên: ngoài việc kiểm soát chất lượng từ P1 đến P7 phòng Đào tạo phối hợp với P.TCCB, các khoa, bộ môn tổ chức cho giảng viên tự đánh giá chất lượng giảng viên và các đơn vị đánh giá chất lượng giảng viên làm căn cứ để phân loại cán bộ trong năm.

- Kiểm tra đột xuất: phòng Đào tạo tham mưu nhà trường tổ chức đoàn đánh giá chất lượng giảng viên bao gồm: Thực hiện các quy định về hồ sơ giảng dạy, chủ nhiệm, dự giờ đánh giá, quản lý HSSV; Chất lượng giảng dạy bằng việc dự giờ từ một đến hai tiết dạy; Hiểu biết về quy chế bằng việc tổ chức phỏng vấn trực tiếp các vấn đề liên quan đến quy chế, quy định đối với giảng viên, cố vấn học tập, chủ nhiệm lớp và chế độ chính sách đối với người học.

8. Hoạt động Sinh hoạt chuyên môn định kỳ

Là hoạt động nhằm thực hiện việc thảo luận, thống nhất những điểm còn vướng mắc, những nội dung cần thống nhất về học thuật do các bộ môn thực hiện. Hoạt động sinh hoạt chuyên môn định kỳ các bộ môn phải xây dựng kế hoạch, xác định rõ nội dung hoặc chủ đề, thời điểm thực hiện, thành phần tham gia từng tháng. Kế hoạch phải được trưởng đơn vị phê duyệt trước khi học kỳ bắt đầu (tính từ khoá học sớm nhất). Nội dung các buổi sinh hoạt tập trung chủ yếu vào: đổi mới PPGD, phương pháp kiểm tra đánh giá; thống nhất về cách xác định mục tiêu và lựa chọn nội dung giảng dạy phù hợp với cấp độ nhận thức; trao đổi thống nhất các vấn đề còn vướng mắc về chuyên môn của bộ môn trong quá trình giảng dạy; tổ chức báo cáo các chuyên đề liên quan đến bộ môn.

9. Rà soát nội dung hướng dẫn sử dụng trang thiết bị, ứng dụng KHCN, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong các chương trình đào tạo

- Các khoa, bộ môn quản lý ngành Sư phạm rà soát chương trình đào tạo do khoa quản lý, kiểm tra việc bố trí nội dung hướng dẫn sử dụng trang thiết bị dạy học trong từng cấp học, phối hợp với phòng Thiết bị - Công nghệ rà soát các trang thiết bị cần thiết theo quy định đối với từng cấp học, lập kế hoạch bổ sung, thay thế những trang thiết bị còn thiếu hoặc đã được thay mới.

- Các khoa, bộ môn ngoài Sư phạm rà soát việc cập nhật, ứng dụng khoa học công nghệ, phương tiện thiết bị tiên tiến, những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, chủ động điều chỉnh, cập nhật kịp thời trong các chương trình đào tạo. Đề xuất với nhà trường các giải pháp để HSSV được tiếp cận với khoa học, công nghệ tiên tiến đảm bảo chuẩn đầu ra cho người học.

10. Hoạt động kết nối, tư vấn khởi tạo doanh nghiệp

- Nghiên cứu kết nối triển khai hoạt động khởi tạo doanh nghiệp, kết nối với các đơn vị sử dụng lao động để tổ chức hoạt động giới thiệu việc làm cho HSSV; tổ chức ngày hội (hoặc hội chợ) việc làm.

- Định hướng hoạt động xây dựng mô hình thực tế giúp người học hoạt động tích luỹ kinh nghiệp khởi tạo doanh nghiệp (các mô hình khoa Nông lâm: nấm, chăn nuôi, trồng dâu tây, nuôi cá... và các mô hình khác như hỗ trợ pháp lý, kinh doanh...).

VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1.  Các đơn vị căn cứ vào biên chế thời gian lập kế hoạch dạy học, thời khóa biểu giảng dạy các ngành nghề mà đơn vị hiện được phân công quản lý.

2.  Đối với các lớp tốt nghiệp các đơn vị xem xét kiểm tra lại những học phần chưa bố trí học để bố trí học đảm bảo thực hiện đủ chương trình đào tạo.

3.  Các khoa, bộ môn căn cứ kế hoạch trong các chương trình đào tạo, phân công giảng viên giảng dạy từng học kỳ và gửi phòng Đào tạo theo đúng thời gian quy định trong quy trình ISO.

4.  Căn cứ vào chương trình, các đơn vị phổ biến đến sinh viên các quy chế đào tạo, quy định trên lớp, tạo điều kiện cho người học chủ động tìm kiếm, tiếp nhận các kiến thức; giảng viên chỉ đóng vai trò hướng dẫn, trợ giúp trong quá trình học tập. Tạo điều kiện cho người học lựa chọn kế hoạch học tập riêng phù hợp với bản thân người học theo đúng quy chế.

5.  Giảng viên được quyền chủ động lựa chọn nội dung giảng, nội dung phải hướng tới chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo; nội dung đảm bảo tương ứng với bậc trình độ của chương trình đào tạo; nội dung đảm bảo cân đối giữa lý thuyết và thực hành gắn với công việc thực tế mà người học sau tốt nghiệp phải thực hiện, chú trọng việc hình thành thái độ và đạo đức nghề nghiệp thông qua môn học, nêu cao tinh thần thái độ, tính gương mẫu của giảng viên để góp phần hình thành đạo đức công vụ cho người học; khuyến khích các đơn vị tổ chức các buổi thực tế tại các loại hình sử dụng lao động trên cơ sở kế hoạch được phê duyệt; tổ chức các buổi học rèn kỹ năng chuyên biệt, các buổi thực hành giả định như: quản lý doanh nghiệp, tua du lịch ảo, xử lý các tình huống giả định, tổ chức các buổi báo cáo điển hình của sinh viên để nhân rộng, phổ biến kiến thức, kết quả nghiên cứu khoa học hoặc kết quả nghiên cứu qua các đợt thực hành, thực tập, thực tế... Về phương pháp giảng dạy, các khoa, bộ môn tổ chức cho giảng viên nghiên cứu, áp dụng hai nhóm phương pháp cơ bản: Phương pháp giảng dạy tích hợp vừa giúp người học hình thành kiến thức mới, vừa hình thành các kỹ năng nghề nghiệp; Phương pháp giảng dạy chủ động phối hợp với trải nghiệm, trên cơ sở giảng viên tổ chức các hoạt động để người học chủ động, tích cực hình thành các năng lực nghề nghiệp đồng thời tổ chức cho người học được trải nghiệm việc áp dụng nó trong thực tế công tác sau này.

6.  Các học phần phải có đề cương chi tiết hoặc giáo án được phê duyệt trước khi giảng dạy. Giảng viên phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của quy chế chuyên môn (cả giáo án hay kế hoạch bài dạy).

7.  Việc đánh giá kết quả người học tiến hành đánh giá thường xuyên và định kỳ; nội dung đánh giá phải hướng tới chuẩn đầu ra và đánh giá toàn diện người học (cả kiến thức, kỹ năng và thái độ, đạo đức nghề nghiệp); giảng viên được quyền sử dụng và đề xuất sử dụng nhiều hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau nhưng phải đảm bảo tính chính xác, công bằng và khách quan đồng thời phải đảm bảo quy trình ra đề, coi thi, chấm thi, bảo quản kết quả thi theo đúng quy định.

8.  Trong quá trình tổ chức đào tạo các đơn vị tổ chức việc giám sát giảng dạy, trên cơ sở dự giờ, rút kinh nghiệm nhằm xây dựng các phương pháp dạy học chuyên ngành, không chú trọng việc giám sát hành chính bằng việc mỗi giảng viên phải nâng cao ý thức tuân thủ quy chế chuyên môn và thực hiện đúng các quy định về kiểm soát chất lượng ISO. Phát huy và nhân rộng các điển hình của đơn vị trong dạy và học. Các đơn vị chú ý đến việc phổ biến cách học tập bộ môn và nghiên cứu cho HSSV đảm bảo cho người học có thể học tập suốt đời.

9.  Các đơn vị chủ động lập danh sách thiết bị cần sử dụng, danh sách giáo trình cần có gửi đến các đơn vị quản lý lập kế hoạch trang bị trong thời gian sớm nhất nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng trong đào tạo.

10. Phòng đào tạo có trách nhiệm lập kế hoạch từng học kỳ đối với các lớp có đủ dữ liệu đảm bảo trong phần mềm quản lý đào tạo, đảm bảo tính chính xác để các đơn vị khai thác và sử dụng chung, lập kế hoạch dạy nghề và các lớp liên kết đào tạo để phối hợp các đơn vị tổ chức thực hiện đạt kết quả cao nhất.

Trên đây là kế hoạch năm học 2018 – 2019 (các chỉ thị thực hiện nhiệm vụ năm học mới sẽ được cụ thể hóa đến các đơn vị). Nhà trường yêu cầu các đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.

 

Nơi nhận:

KT.HIỆU TRƯỞNG

- Ban Giám hiệu (chỉ đạo);

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

- Các đơn vị trực thuộc (thực hiện);

- Lưu: VT, ĐT (06 bộ).

(đã ký)

Nguyễn Đức Long

 

 
free pokerfree poker
Flag Counter