Quản Trị Thiết Bị

Kiến Thức

  • Written by Super User
  • Category: Kiến Thức
  • Hits: 89

2020 rồi, đang dùng Windows 7 có nên nâng cấp lên Windows 10?

2020 rồi nhỉ? Thế vậy mọi người, những ai đang dùng Windows 7 có nên nâng cấp lên Windows 10? Câu trả lời là có, nếu máy bạn phù hợp với lưu ý thứ nhất. Và mình cũng sẽ đưa ra các lý do tại sao khuyên chúng ta nên nâng cấp lên Windows 10. Nhớ là cài Windows bản quyền nhé! Mình không biết các bạn có mua hay cài lậu, nhưng Windows 10 cài trên máy bạn phải là Windows 10 bản quyền. (Khi mua máy mới ở một số hãng hợp tác với Microsoft, số tiền bạn phải bỏ ra để cài Windows 10 sẽ ít hơn 6 lần so với giá gốc).

Read more: 2020 rồi, đang dùng Windows 7 có nên nâng cấp lên Windows 10?

  • Written by Super User
  • Category: Kiến Thức
  • Hits: 379

Các cách làm, tùy chỉnh trong bài sẽ giúp Windows 10 của bạn "nhanh như gió"

Các bạn cài đặt xong Windows 10 có thấy máy chạy chậm không? Nếu đem so sánh với các hệ điều hành trước như Windows XP/7/8 thì tốc độ của Windows 10 có được cải thiện không? Vậy có cách nào để cải thiện tốc độ khởi động của Windows 10 không nhỉ? Hãy đọc bài viết dưới đây và áp dụng vào hệ thống của bạn nhé!

Đây là những phương pháp tăng tốc Windows 10 được đề cập đến trong bài:

Mời các bạn tham khảo thông tin chi tiết dưới đây:

1. Tắt System Restore

Nếu bạn không muốn sử dụng chức năng System Restore thì nên tắt đi, để giải phóng bộ nhớ, dung lượng lưu trữ cũng như hạn chế các dịch vụ chạy ngầm của Windows 10. Để tắt System Restore trên Windows 10, các bạn nhấn chuột phải This PC > Properties > Advanced system settings > chọn tab System Protection, ở chế độ mặc định thì chế độ này đã được kích hoạt (Protection = On):

Mở System Restore

Nhấn nút Configure, cửa sổ tiếp theo hiện ra các bạn chọn Disable system protection để tắt chức năng System Restore nhé. Sau đó nhấn OK:

Tắt System Restore

Kiểm tra lại ở tab System Protection, các bạn thấy chế độ Protection ở ổ C là Off nghĩa là đã tắt chế độ sao lưu thành công nhé:

2. Kiểm tra các chương trình Startup

Windows 10 sẽ tự động cài và khởi động ứng dụng sao lưu trực tuyến - OneDrive vào hệ thống của người dùng, đây cũng có thể là 1 nguyên nhân gây ra hiện tượng khởi động chậm với những máy tính có kết nối Internet tốc độ chậm. Để tắt OneDrive trong khi Windows khởi động, các bạn mở Task Manager lên, chọn tab Startup:

 Kiểm tra Windows Startup

Nhấn chuột phải vào OneDrive và chọn Disable như hình dưới (các bạn làm tương tự với những ứng dụng khác nhé):

Nếu muốn xem chi tiết và tắt các ứng dụng khởi động cùng Windows 10, bạn có thể làm theo hướng dẫn mà Quantrimang.com đã giới thiệu trước đây nha.

3. Tắt Windows Defender

Windows Defender là 1 trong số những chương trình diệt virus miễn phí khá tốt và ổn định, nhưng nếu chúng ta không muốn sử dụng, hoặc đã quen dùng ứng dụng Antivirus khác thì sao? Hãy tắt Windows Defender đi nhé! Các bạn mở Control Panel > Windows Defender hoặc nhấn chuột phải vào icon chương trình ở dưới góc phải màn hình > Open:

 Mở Windows Defender

Chọn tiếp Settings ở phía góc trên phải giao diện Windows Defender:

Cửa sổ thiết lập tiếp theo hiển thị, có bao nhiêu tùy chọn On các bạn chuyển hết thành Off nhé. Windows sẽ hiển thị thông báo, đồng thời hiển thị trạng thái của Windows Defender từ màu xanh hoặc vàng thành màu đỏ như hình dưới:

Tắt Windows Defender

4. Tắt tường lửa - Windows Firewall

Tính năng Firewall trên máy tính cá nhân hầu như... không ai sử dụng cả. Vậy thì chúng ta bật Firewall lên làm cái gì nhỉ? Hãy tắt nó đi nhé. Mở Control Panel > Windows Firewall:

Mở Firewall 

Trong phần thiết lập Turn Windows Firewall on or off, các bạn chọn Turn Off... nhé. Sau đó nhấn OK:

Tắt Windows Firewall

5. Nâng cấp, thay ổ cứng HDD thường bằng ổ SSD

Hiện nay công nghệ ổ cứng đã thay đổi rất nhiều, với mức giá khá mềm so với trước kia mà bạn vẫn có thể được dùng dòng ổ cứng SSD mới nhất với dung lượng lưu trữ khá hơn trước rất nhiều (ít nhất là so với thời điểm SSD mới xuất hiện), mà tốc độ truy xuất dữ liệu lại nhanh hơn rất nhiều, do vậy Windows 10 trên máy tính của bạn cũng có cảm giác nhanh hơn hẳn. Một số link tham khảo ổ SSD với mức giá trên 1 triệu đồng hiện nay tại Việt Nam:

6. Tắt hiệu ứng đồ họa, biểu tượng trong suốt trên Windows 10

Hiệu ứng đồ họa là 1 sự thay đổi khá mạnh mẽ từ thời Windows XP trở lên, đối với máy tính cấu hình khỏe thì OK, rất đẹp mắt, nhưng với các máy bình thường, trung bình yếu thì thật là 1 cực hình. Trên Windows 10 các bạn bấm chuột phải vào nền Desktop, chọn Personalize > chọn đến phần Colors:

Chuyển hết tùy chọn:

  • Show color on Start, Taskbar and Action Center
  • Make Start, Taskbar, and Action Center Transparent

Từ On thành Off nhé. 

7. Ưu tiên chế độ hoạt động theo hiệu suất

Cách đây nhiều năm Windows XP ra đời mang theo rất nhiều cải tiến và hy vọng của Microsoft về tham vọng thống trị thị trường máy tính để bàn. Và Windows XP đã thực sự làm được điều mà khó hệ điều hành nào có thể làm được trong quãng thời gian đó. Từ Windows 98 trở về trước đó thì người dùng không có sự lựa chọn nào trong việc dùng và tùy chỉnh Windows, nhưng với Windows XP thì đã khác, khác rất nhiều. Bên cạnh việc đổi giao diện thì ưu tiên hiệu suất hoạt động hay giao diện đồ họa cũng giúp người dùng có nhiều trải nghiệm thú vị. Trở lại với Windows 10, để tăng hiệu suất hoạt động của hệ điều hành mới này, các bạn mở System > Advanced system settings (có thể mở bằng nhiều cách) > Advanced > bấm nút Settings trong phần Performance:

Trong tùy chọn này, các bạn chuyển về Adjust for best performance nhé:

8. Gỡ cài đặt bloatware

Một trong những yếu tố lớn nhất làm chậm hệ thống Windows là phần mềm không mong muốn, còn gọi là bloatware. Chúng chiếm vị trí trên ổ đĩa và không gian bộ nhớ một cách không cần thiết, cản trở các ứng dụng khác thực hiện hết tiềm năng của mình.

Đó là lý do tại sao xóa các ứng dụng như vậy làm tăng hiệu suất của hệ thống, đặc biệt nếu bạn tải xuống nhiều chương trình nhưng không hoặc hiếm khi sử dụng chúng. Đối với các ứng dụng hiếm khi được sử dụng, để tránh phải cài đặt phần mềm, bạn có thể sử dụng các ứng dụng portable thay thế.

Để xóa phần mềm bloatware hoặc ứng dụng không sử dụng, hãy làm theo các bước sau:

  1. Nhấp chuột phải vào Start> Control Panel.
  2. Chọn Programs > Programs and Features.
  3. Chọn Uninstall/Change để xóa các chương trình không mong muốn, xóa từng chương trình một.
  4. Làm theo hướng dẫn trong hộp thoại để gỡ cài đặt phần mềm.

Xóa bloatware

9. Kích hoạt chế độ Hibernate

Ở chế độ Hibernate (chế độ ngủ đông), trạng thái của máy tính (các chương trình và dữ liệu của chúng đã mở) được ghi trên ổ cứng khi bạn tắt PC. Khi bạn bật hệ thống, Windows 10 mất vài giây để mở và cho phép bạn quay lại vị trí bạn đã dừng lại (vì các chương trình của bạn vẫn mở cùng với các phiên làm việc của chúng).

Thực hiện các bước sau để bật tùy chọn ngủ đông:

  1. Nhấn Win + I và sau đó chọn System
  2. Chọn Power & sleep > Additional power settings, rồi mở Power Options.
  3. Trên bảng điều khiển bên trái, chọn Choose what the power buttons do.
  4. Trong cửa sổ mới, nhấp vào Change settings that are currently unavailable.
  5. Chọn Hibernate và nhấp vào nút Save changes ở dưới cùng

Bây giờ bạn có thể chọn tùy chọn Hibernate từ menu Start bất cứ khi nào bạn muốn đưa máy tính vào trạng thái ngủ đông, rồi sau đó trở lại làm việc một cách nhanh chóng.

Chọn Hibernate

10. Vô hiệu hóa Search Indexing

Tính năng Search Indexing (lập chỉ mục tìm kiếm) cải thiện các phản hồi của công cụ tìm kiếm và tăng tốc độ tìm kiếm trong Windows 10. Tuy nhiên, nó làm suy yếu hiệu năng khi chạy trong chế độ nền và sử dụng rất nhiều tài nguyên hệ thống. Vì lý do này, nếu thỉnh thoảng bạn mới tìm kiếm, tốt nhất bạn nên vô hiệu hóa tính năng này.

Làm theo các bước được đề cập bên dưới để tắt tính năng Search Indexing:

  1. Nhấp chuột phải vào Start> Computer Management.
  2. Nhấp đúp vào Services and Applications > Services.
  3. Trong danh sách dịch vụ, tìm Windows Search và nhấp đúp vào nó.
  4. Ở cửa sổ mới, trong phần Startup type, chọn Manual hoặc Disabled và sau đó nhấn nút OK để lưu các thay đổi của bạn.

Search Indexing

11. Giảm tải cho trình duyệt

Tiện ích mở rộng trình duyệt và các tiện ích bổ sung hoạt động cho mọi tab hoặc cửa sổ đã mở và do đó, sử dụng một lượng tài nguyên hệ thống đáng kể. Vì vậy, việc cài đặt nhiều tiện ích mở rộng và tiện ích bổ sung cho trình duyệt sẽ làm giảm hiệu suất máy tính của bạn. Do đó, để tăng tốc độ Windows 10, bạn phải vô hiệu hóa hoặc loại bỏ tất cả các tiện ích mở rộng và tiện ích bổ sung không sử dụng.

Nếu bạn sử dụng Chrome làm trình duyệt web, hãy làm theo các bước sau để xóa tiện ích mở rộng:

  1. Nhấp vào biểu tượng dấu 3 chấm ở góc trên cùng bên phải của cửa sổ trình duyệt.
  2. Chọn More tools > Extensions.
  3. Bỏ chọn Enabled cho mọi tiện ích bạn muốn tắt tạm thời hoặc nhấp vào biểu tượng thùng rác để gỡ cài đặt hoàn toàn.

Nếu bạn sử dụng Mozilla Firefox làm trình duyệt, hãy làm theo các bước sau để xóa tiện ích bổ sung:

  1. Nhấp vào biểu tượng 3 gạch ngang ở góc trên cùng bên phải của cửa sổ trình duyệt.
  2. Chọn Add-ons để mở công cụ Add-ons Manager.
  3. Chọn Extensions từ sidebar bên trái để xem danh sách.
  4. Nhấp vào nút Disable cho các tiện ích bổ sung mà bạn muốn tắt tạm thời hoặc nhấp vào nút Remove để gỡ cài đặt hoàn toàn các tiện ích bổ sung không cần nữa.

12. Dọn sạch (các) ổ đĩa

Theo thời gian, máy tính của bạn được lấp đầy với rất nhiều dữ liệu vô ích và chiếm không gian, có thể làm chậm các hoạt động tổng thể của hệ thống. Đó là lý do tại sao, bạn cần phải loại bỏ các file không cần thiết bằng cách sử dụng công cụ Disk Cleanup.

Để chạy Disk Cleanup nhằm giải phóng dung lượng trên hệ thống của bạn, hãy thực hiện các bước sau:

  1. Nhấp vào Start> File Explorer> This PC.
  2. Ở bên phải, trong phần Devices and Drives, chọn Local Disk (C:), rồi sau đó nhấp chuột phải và chọn tùy chọn Properties từ menu.
  3. Chuyển sang tab General và ở phần Capacity, nhấn vào nút Disk Cleanup.
  4. Sau khi công cụ hoàn tất việc quét hệ thống, hãy chọn danh mục file bạn muốn xóa và nhấp vào OK để xóa chúng.

Disk Cleanup

13. Đừng phân mảnh (các) ổ đĩa

Ổ đĩa của bạn bị phân mảnh theo thời gian và việc tăng phân mảnh ổ đĩa cũng làm tăng thời gian Windows 10 tìm nạp dữ liệu khi (các) phần của chúng được trải đều trên ổ đĩa. Điều này dẫn đến hiệu suất chậm hơn và tăng thêm nguy cơ ổ đĩa ngừng hoạt động.

Chống phân mảnh làm sạch ổ cứng và việc kết hợp các phân mảnh sẽ tạo ra dữ liệu tuần tự trên ổ đĩa và tăng tốc độ hoạt động của hệ thống. Ngoài ra, chống phân mảnh ổ đĩa dựa trên cơ sở thường xuyên cải thiện hiệu suất và tăng tuổi thọ của hệ thống.

Để chống phân mảnh và giữ cho ổ cứng luôn hoạt động hiệu quả, hãy làm theo các bước sau:

  1. Nhấp vào Start > File Explorer.
  2. Chọn Local Disk (C:), rồi sau đó nhấp chuột phải và chọn Properties.
  3. Nhấp vào tab Tools, xem phần Optimize and defragment drive, rồi nhấp vào nút Optimize để mở công cụ Optimize Drives.
  4. Chọn các ổ đĩa, từng cái một, và bấm vào nút Optimize để chống phân mảnh cho từng ổ đĩa.

Không phân mảnh ổ đĩa

14. Bật tính năng khởi động nhanh

Tùy chọn Fast Startup (khởi động nhanh) giúp khởi động máy tính của bạn nhanh hơn sau khi tắt máy bằng cách giảm thời gian khởi động, sử dụng bộ nhớ đệm cho một số tài nguyên cần thiết vào một file duy nhất trên ổ cứng.

Tại thời điểm khởi động, file chính này được load trở lại vào RAM để tăng tốc độ đa tạp của quá trình. Lưu ý rằng tùy chọn này không ảnh hưởng đến quá trình khởi động lại.

Làm theo các bước sau để bật tùy chọn Fast Startup trong Windows 10:

  1. Nhấn chuột phải vào Start để mở menu ngữ cảnh và chọn Control Panel.
  2. Nhấp vào Hardware and Sound và xem phần Power Options trong cửa sổ mới.
  3. Nhấp vào Change what the power buttons do.
  4. Bây giờ hãy nhấp vào Change settings that are currently unavailable.
  5. Đánh dấu vào ô bên cạnh tùy chọn Turn on fast startup (recommended).
  6. Nhấp vào nút Save changes.

Fast Startup

 

15. Gỡ cài đặt phông chữ và các driver

Driver, cũng như phông chữ, load và sử dụng tài nguyên, gây ra sự chậm trễ trong việc khởi động hệ thống. Do đó, nếu bạn không cần chúng, hãy xóa chúng để cải thiện hiệu suất của PC Windows 10.

Để gỡ cài đặt driver, hãy xem phần “Gỡ cài đặt bloatware” ở trên. Trong phần Programs and Features, chỉ cần chọn driver bạn muốn xóa. Nếu driver không hiển thị trong Programs and Features, bạn có thể làm theo các bước sau:

  1. Nhấp chuột phải vào Start, chọn Device Manager để mở cửa sổ.
  2. Xác định vị trí phần cứng mà bạn muốn gỡ bỏ cài đặt driver, sau đó nhấp chuột phải vào đó và chọn Uninstall.
  3. Chọn tùy chọn Delete the driver software for this device và bấm OK.

Xóa driver

Để xóa phông chữ, hãy làm theo các bước dưới đây:

  1. Nhấp chuột phải vào Start và chọn Control Panel.
  2. Chọn Category trong View và sau đó chọn Fonts.
  3. Chọn phông chữ bạn không sử dụng và sau đó nhấp vào nút Delete.

Xóa font

16. Tắt ứng dụng chạy trong nền

Các ứng dụng chạy ẩn sẽ lấy tài nguyên hệ thống, làm nóng máy tính của bạn và giảm hiệu suất tổng thể của nó. Đó là lý do tại sao, tốt hơn là tắt chúng để tăng tốc Windows 10 của bạn và khởi động chúng theo cách thủ công bất cứ khi nào bạn có nhu cầu sử dụng. Điều này làm giảm việc sử dụng tài nguyên và giúp tăng tốc hệ thống của bạn.

Làm theo các bước sau để tắt các ứng dụng chạy trong nền:

  1. Chọn nút Start, vào Settings.
  2. Nhấp vào Privacy, chuyển đến tùy chọn cuối cùng trong bảng điều khiển bên trái - Background apps.
  3. Tắt các ứng dụng chạy trong nền bạn không cần sử dụng.

Tắt ứng dụng chạy nền

17. Tối ưu hóa bộ nhớ ảo

Với bộ nhớ RAM có dung lượng thấp, rất khó để chạy đa nhiệm trơn tru trên Windows 10. Giải pháp được khuyến nghị là nâng cấp RAM. Tuy nhiên, nếu bạn không sẵn sàng chi tiền cho việc này, thì còn một tùy chọn khác là phân bổ nhiều bộ nhớ ảo hơn.

Bộ nhớ ảo là một biện pháp tối ưu hóa cấp phần mềm để cải thiện khả năng phản hồi của bất kỳ hệ thống nào. Hệ điều hành sử dụng bộ nhớ ảo bất cứ khi nào nó thiếu bộ nhớ thực (RAM). Mặc dù Windows 10 quản lý cài đặt này, nhưng việc cấu hình nó theo cách thủ công cho kết quả tốt hơn nhiều.

Thực hiện các bước sau để tối ưu hóa bộ nhớ ảo:

  1. Nhấn chuột phải vào Start, chọn Control Panel và sau đó chọn tùy chọn System and Security.
  2. Nhấp vào System trong cửa sổ xuất hiện, sau đó chọn tùy chọn Advanced system settings ở bên trái.
  3. Trong cửa sổ mới, nhấp vào tab Advanced và sau đó nhấp vào nút Settings bên trong phần Performance.
  4. Chọn tab Advanced trong cửa sổ mới và nhấp vào nút Change trong phần Virtual Memory.
  5. Trong cửa sổ mới xuất hiện, bỏ chọn Automatically manage paging file size for all drives.
  6. Chọn ổ C: và sau đó nhấp vào nút radio để tùy chỉnh kích thước.
  7. Bây giờ thiết lập Initial size (MB) bắng với kích thước của RAM và Maximum size (MB) bằng gấp đôi kích thước RAM của bạn (ví dụ, nếu kích thước RAM là 4GB, hãy đặt Initial size là 4000 MB và Maximum size thành 8000 MB).
  8. Nhấp vào nút Set và sau đó nhấp OK (khởi động lại khi được yêu cầu).

Tối ưu hóa bộ nhớ ảo

18. Tắt Windows Tips

Tính năng Tips của Windows 10 đã chứng tỏ mình rất hữu ích cho người mới sử dụng để hiểu hơn về hệ thống và đặc biệt, để tránh thay đổi cấu hình không cần thiết. Tuy nhiên, những người có kinh nghiệm có thể vô hiệu hóa tính năng Tips và tối đa hóa hiệu năng hệ thống.

Thực hiện các bước sau để tắt tính năng Tips của Windows 10:

  1. Chọn nút Start, vào Settings.
  2. Chọn System và ở bên trái, chọn Notifications & actions.
  3. Tắt tùy chọn Show me tips about Windows.

Tắt Windows tips

19. Tắt Dynamic Color Adaptation

Tính năng Dynamic Color Adaptation của Windows 10 sẽ tự động chọn màu từ hình nền của desktop và điều chỉnh màu sắc của giao diện người dùng cho phù hợp.

Tính năng này làm tăng việc sử dụng tài nguyên và giảm hiệu suất của máy tính Windows 10. Đó là lý do tại sao, vô hiệu hóa tính năng này giải phóng tài nguyên và cải thiện khả năng phản hồi của hệ thống.

Làm theo các bước sau để tắt tính năng Dynamic Color Adaptation:

  1. Nhấp vào nút Start và từ menu, chọn Settings.
  2. Chọn Personalization từ sidebar bên trái, sau đó chọn Colors.
  3. Tắt Automatically pick an accent color from my background.

Dynamic Color Adaptation

20. Vô hiệu hóa các dịch vụ chạy trong nền

Trong Windows 10, có một số dịch vụ chạy trong nền được sử dụng không thường xuyên hoặc không bao giờ được sử dụng. Vì vậy tốt nhất là tắt chúng hoặc mở chúng theo cách thủ công. Việc vô hiệu hóa các dịch vụ chạy trong nền không cần thiết như vậy sẽ làm giảm việc sử dụng nguồn tài nguyên hệ thống và hệ thống sẽ trở nên nhanh hơn.

Tắt dịch vụ chạy trong nền bằng các bước sau:

  1. Nhập services.msc vào trường tìm kiếm của menu Start và nhấp vào kết quả tìm kiếm đầu tiên để mở công cụ Services.
  2. Bấm đúp vào từng dịch vụ mà bạn muốn vô hiệu hóa và trong phần Startup type của chúng, chọn Disabled hoặc Manual cho mỗi lần sử dụng.

Vô hiệu hóa các dịch vụ chạy nền

21. Tắt các tính năng của Windows

Windows mang đến nhiều tính năng tùy chọn như .NET, PowerShell, Telnet và nhiều tùy chọn khác. Chúng có thể hoặc không hữu ích cho bạn, nhưng vẫn chiếm bộ nhớ và dung lượng ổ đĩa. Do đó, nếu có các tính năng Windows mà bạn không sử dụng, hãy tắt chúng đi để làm cho Windows 10 nhanh hơn.

Làm theo các bước dưới đây để tắt các tính năng không cần thiết:

  1. Nhấn tổ hợp phím Win + X và chọn Programs and Features.
  2. Nhấp vào Turn Windows features ở phía bên phải.
  3. Trong cửa sổ mới, bỏ chọn các tính năng bạn không sử dụng và nhấp vào OK.

Tắt các tính năng

22. Sử dụng CCleaner thường xuyên

Theo thời gian, mọi hệ thống Windows được lấp đầy bởi dữ liệu tạm thời và dữ liệu rác, do đó làm hệ thống chậm đi. Tốt nhất là loại bỏ các dữ liệu đó thường xuyên. Tuy nhiên, công cụ Disk Cleanup (được thảo luận ở trên) không làm sạch tất cả dữ liệu này, và đây bạn nên sử dụng CCleaner thay thế.

CCleaner là một công cụ dọn dẹp ổ đĩa, xóa các file tạm thời, cookie, bộ nhớ cache và các dữ liệu rác khác, những thứ đòi hỏi phải làm sạch thường xuyên để giữ cho hệ thống hoạt động trơn tru. Để tìm và xóa các file tạm thời và không cần thiết bằng CCleaner, hãy làm theo các bước sau:

  1. Tải công cụ CCleaner và cài đặt nó.
  2. Khởi chạy công cụ CCleaner và sau đó chọn biểu tượng Cleaner.
  3. Chọn những thứ cần làm sạch và nhấn nút Run Cleaner.

CCleaner

23. Sửa các lỗi Registry

Windows Registry là kho lưu trữ trung tâm các cấu hình của một hệ thống hoàn chỉnh. Theo thời gian, cơ sở dữ liệu này tăng lên đáng kể các mục không cần thiết hoặc bị mất, dẫn đến sự chậm lại của registry và làm giảm hiệu suất tổng thể của hệ thống.

Để tránh phải tình trạng này, Registry nên được làm sạch thường xuyên với một công cụ chuyên dụng. CCleaner là một trong những công cụ giúp dọn dẹp những thứ có vấn đề trong registry và thậm chí, cung cấp một bản sao lưu cho registry trước khi thực hiện dọn dẹp.

Để sửa lỗi Registry bằng CCleaner, hãy thực hiện các bước sau:

  • Tải xuống và cài đặt CCleaner.
  • Mở CCleaner và nhấp vào biểu tượng Registry ở bên phải.
  • Chọn các vấn đề cần khắc phục và nhấp vào nút Scan for Issues.
  • Sau khi quá trình quét hoàn tất, hãy nhấp vào nút Fix selected issues.

Sửa lỗi Registry

24. Sử dụng Troubleshooter

Windows 10 có công cụ tích hợp sẵn để tìm các sự cố và giải quyết chúng một cách tự động mà không cần sự trợ giúp của người dùng. Nếu có vấn đề ảnh hưởng đến PC của bạn nhưng bạn không thể tự tìm thấy chúng, thì bạn có thể dễ dàng tìm và khắc phục những vấn đề đó bằng cách sử dụng công cụ khắc phục sự cố.

Hơn nữa, nếu hệ thống của bạn hoạt động kém, thì có thể có nhiều lý do khác nhau đằng sau nó, và việc tìm ra những vấn đề này thực sự là một thách thức.

Bạn có thể khắc phục sự cố hệ thống của mình bằng cách làm theo các bước sau:

  1. Nhấp chuột phải vào nút Start và chọn Control Panel.
  2. Nhấp vào System and Security và trong phần Security and Maintenance, chọn Troubleshoot computer problems.
  3. Trong cửa sổ mới, hãy tìm bên dưới tùy chọn System and Security và nhấp vào tất cả ba tùy chọn, từng cái một rồi làm theo hướng dẫn trên màn hình

Troubleshooter

25. Tùy chỉnh các tùy chọn File Explorer

File Explorer của Windows 10 có một số tùy chọn để cải thiện trải nghiệm người dùng tổng thể, cũng ảnh hưởng đến hiệu suất của PC. Vô hiệu hóa các tùy chọn không được yêu cầu sẽ cải thiện hiệu suất tổng thể của Windows và mang đến cho bạn trải nghiệm mượt mà, đặc biệt khi sử dụng explorer.

Để định cấu hình các tùy chọn File Explorer trong Windows 10, hãy làm theo các bước sau:

  1. Nhấp vào Start, chọn File Explorer để mở nó và nhấp vào tab View.
  2. Nhấp vào nút Options và nhấp vào Change folder and search options.
  3. Một hộp thoại Folder Options sẽ mở ra. Hãy chọn tab View và bỏ chọn các tùy chọn sau trong Advanced settings:
    • Always show icons, never thumbnails
    • Display file icon on thumbnails
    • Display file size information in folder tips
    • Show encrypted or compressed NTFS files in color
    • Show pop-up description for folder and desktop items
    • Show preview handlers in preview pane
  4. Cũng trong Advanced settings, hãy chọn các tùy chọn sau:
    • Hide empty drives
    • Hide extensions for known file types
    • Hide folder merge conflicts
    • Hide protected operating system files (Recommended)
  5. Nhấp vào OK để lưu các thay đổi cấu hình.

Advanced settings

26. Kiểm tra lỗi (các) ổ đĩa

Sau rất nhiều hoạt động đọc/ghi, lỗi nguồn và các lý do khác, ổ đĩa của máy tính có thể bị hỏng hoàn toàn hoặc bị hỏng ở một số chỗ. Điều này dẫn đến một hệ thống chậm hơn và thậm chí có thể gây treo máy và đóng băng toàn bộ hệ thông.

Đó là lý do tại sao, bạn nên kiểm tra lỗi thường xuyên cho các ổ đĩa bằng một trình kiểm tra ổ đĩa. Làm theo các bước sau để chạy kiểm tra lỗi trên ổ đĩa của bạn:

  1. Mở File Explorer, truy cập vào This PC và chọn một ổ đĩa.
  2. Nhấp chuột phải vào ổ đĩa và chọn Properties từ menu.
  3. Chuyển sang tab Tools, sau đó nhấp vào nút Check trong phần Error checking.
  4. Làm theo các hướng dẫn trên màn hình, được đưa ra trong cửa sổ mới, để kiểm tra ổ đĩa.

File Explorer

27. Tắt tính năng đồng bộ hóa

Windows 10 đồng bộ nhiều thứ như mật khẩu, cài đặt trình duyệt, tùy chọn ngôn ngữ và hệ thống, v.v... với tài khoản Microsoft của bạn. Do đó, tính năng này tiêu thụ tài nguyên hệ thống và băng thông kết nối web của bạn. Vì vậy, hãy cân nhắc việc tắt tính năng đồng bộ hóa, nếu bạn không thực sự cần, vì nó giúp cải thiện hiệu suất của hệ thống.

Để tắt tính năng đồng bộ hóa trên PC Windows 10, hãy thực hiện các bước sau:

  1. Nhấp vào tùy chọn Start > Settings > Accounts.
  2. Ở bên trái, chọn tùy chọn cuối cùng Sync your settings.
  3. Tắt cài đặt đồng bộ hóa.

Tắt đồng bộ hóa

28. Reset lại PC của bạn

Nếu tất cả các mẹo trên không giúp bạn cải thiện hiệu suất cho Windows 10, thì giải pháp cuối cùng là reset lại hệ thống của bạn. Tùy chọn này sẽ cho bạn cấu hình mới được cài đặt trên hệ thống. Lưu ý rằng mặc dù điều này sẽ không gây hại cho các file đã lưu của bạn, nhưng bạn vẫn sẽ không tìm thấy phần mềm và cấu hình cũ của mình nữa.

Thực hiện các bước sau để reset lại PC của bạn:

  1. Mở menu Start> Setting > Update & Security.
  2. Trong cửa sổ xuất hiện, chọn Recovery ở bên trái.
  3. Trong phần Reset this PC, nhấp vào nút Get started để bắt đầu quá trình.

Reset lại PC

Trên đây là tất cả những lời khuyên và thủ thuật có thể giúp tăng tốc cho một hệ thống Windows 10. Hy vọng rằng với một số bước trên, Windows 10 của bạn đã khởi động và chạy nhanh hơn so với lúc trước.

Hãy chia sẻ với chúng tôi mẹo nào hữu ích nhất với bạn trong phần bình luận bên dưới. Ngoài ra, nếu bạn biết thêm bất kỳ mẹo nào khác, chúng tôi cũng rất muốn lắng nghe ý kiến ​​của bạn. Bên cạnh đó cũng còn rất nhiều địa chỉ uy tín khác mà các bạn có thể tự mình tìm hiểu và tham khảo. 

Chúc các bạn thành công!

  • Written by Super User
  • Category: Kiến Thức
  • Hits: 871

Những chứng chỉ CNTT quan trọng nhất

Chứng chỉ CNTT “làm đẹp” hồ sơ xin việc, giúp tăng lương và giữ việc làm. Nhưng chứng chỉ CNTT nào là quan trọng nhất?

Các chuyên gia CNTT đã tranh luận rất nhiều về câu hỏi này. Nhiều ý kiến cho rằng chứng chỉ CNTT (IT certification) của các hãng công nghệ quan trọng nhất bởi chúng đo lường được kỹ năng của ứng viên, trong khi lại có ý kiến cho rằng chứng chỉ độc lập với các hãng công nghệ mới đáng giá, mới là cách đánh giá kiến thức thực tế. Một số tin rằng các chứng chỉ cao cấp như MCSE của Microsoft, CCIE của Cisco mới thực sự có giá trị.

Top 15 chứng chỉ CNTT được trả lương cao nhất

Xét trên từng cá nhân, chứng chỉ CNTT tốt nhất phải là chứng chỉ phù hợp với chuyên môn được đào tạo, kỹ năng, mục đích và con đường sự nghiệp của từng người. Đó là tư tưởng chủ đạo trong việc đưa ra danh sách những chứng chỉ CNTT quan trọng nhất dưới đây. Có thể những chứng chỉ này không phải là quan trọng với bạn nhưng đó là những chứng chỉ có giá trị đáng kể với hầu hết người làm CNTT. 

CISSP

Bảo mật ngày trở nên quan trọng. (ISC)², tổ chức quản lý chứng chỉ Chuyên gia bảo mật hệ thống thông tin (Certified Information Systems Security Professional - CISSP), đã tạo dựng được một chứng chỉ bảo mật độc lập với các hãng công nghệ rất tiếng tăm. CISSP được cấp cho những người có kiến thức bảo mật vật lý và mạng cũng như khả năng quản lý nguy cơ và có kiến thức những vấn đề liên quan đến bảo mật.

CISSP được thiết kế dành cho những người có ít nhất 5 năm kinh nghiệm về bảo mật. Viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ (American National Standards Institute – ANSI) là cơ quan cấp chứng chỉ này.

Theo một báo cáo gần đây của công ty tuyển dụng Robert Half, 77% giám đốc thông tin (CIO) ở Anh tin rằng trong 5 năm tới họ sẽ phải đối mặt với các mối đe dọa về an ninh vì thiếu tài năng bảo mật công nghệ thông tin.

Chứng chỉ CISSP

Chứng nhận CISSP của (ISC)² là tiêu chuẩn vàng cho các chuyên gia CNTT, có vai trò bảo mật về quản lý và kỹ thuật cao. CHứng chỉ này chứng tỏ năng lực, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên sâu và sự tự tin để thiết kế, thực hiện, quản lý các chương trình bảo mật tổng thể của một doanh nghiệp.

Information Commissioner đã xác định rằng, việc vi phạm an ninh mạng đã tăng 88% kể từ đầu năm 2015. Vì vậy, các doanh nghiệp cũng đang không ngừng gia tăng chính sách an ninh, bảo mật của họ bằng cách sử dụng những người được cấp chứng chỉ này ở mức cao nhất. Với xu hướng hiện nay, CISSP sẽ tiếp tục là con đường tuyệt vời để đạt được vị trí cao nhất trong lĩnh vực bảo mật, an ninh mạng.

EC-Council Certified Ethical Hacker (CEH)

Chứng chỉ CEH của EC-Council là chứng chỉ CNTT chuẩn bị cho bạn những kiến thức để xác định điểm yếu hoặc các lỗ hổng trong mạng của một doanh nghiệp, đặc biệt là những lỗ hổng bảo mật. Bạn sẽ sử dụng những kỹ năng này để bảo vệ doanh nghiệp và vá bất cứ những lỗ hổng tiềm ẩn nào.

EC-Council đã dành hàng nghìn giờ công phu để nghiên cứu những xu hướng mới nhất và khám phá những kỹ thuật bí mật được sử dụng bởi "cộng đồng ngầm" để đưa ra chương trình giảng dạy cũng như những bài kiểm tra cho phiên bản 9 mới nhất.
Không nghi ngờ gì rằng chứng nhận này sẽ tiếp tục được phổ biến trong ngành công nghệ thông tin khi mà những cuộc tấn công quy mô lớn liên tục xảy ra gần đây với những công ty công nghệ có tên tuổi như Yahoo, Tesco, Netfix, Reddit,...

Chứng chỉ CEH

CCNA

Chứng chỉ chuyên gia mạng Cisco (Cisco Certified Internetwork Expert – CCIE) là chứng chỉ có giá trị nhất trong các chứng chỉ mạng của Cisco. Nhưng chứng chỉ cơ bản công nghệ mạng của Cisco (CCNA - Cisco Certified Network Associate) có thể thiết thực hơn với nhiều tổ chức. Bởi không phải công ty nào cũng có đủ điều kiện để đào tạo hay thuê một CCIE hoặc cần đến một người có chứng chỉ này.

Đa phần các tổ chức nhỏ và vừa cần đến đến người có CCNA – chứng chỉ cấp cho những người có kiến thức cơ bản trong việc quản trị thiết bị mạng của Cisco. Đặc biệt khi các công ty vừa và nhỏ ngày càng lệ thuộc vào các công nghệ truy cập từ xa, các kỹ năng hệ thống Cisco cơ bản ngày càng trở nên quan trọng hơn.

Chứng chỉ CCNA

MCITP

MCITP là chuyên gia CNTT được Microsoft chứng nhận (Microsoft Certified IT Professional). Đây là chứng chỉ rất quan trọng của Microsoft cấp cho những người đã chứng tỏ được khả năng trong các công việc: lập trình viên cơ sở dữ liệu, quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị máy chủ và quản trị hệ thống máy chủ mail. Để có chứng chỉ này, các ứng viên phải trải qua nhiều kỳ thi của Microsoft. [Làm quản trị mạng là làm gì? Cần học những gì?]

MCTS

Đây là giấy chứng nhận bạn là chuyên gia công nghệ của Microsoft (MCTS - Microsoft Certified Technology Specialist). MCTS giúp nhân viên CNTT hoàn thiện các kỹ năng cài đặt, bảo trì và xử lý một công nghệ nào đó của Microsoft.

Chứng chỉ MCTS được thiết kế để truyền đạt các kỹ năng và kiến thức về một nền tảng công nghệ của Microsoft. MCTS gồm rất nhiều chứng chỉ cho từng kỹ năng công nghệ riêng biệt. Ví dụ, có thể bạn không dành được chứng chỉ MCTS về SQL Server 2008 nhưng bạn vẫn có thể có được chứng chỉ MCTS về tạo cơ sở dữ liệu (MCTS: SQL Server 2008, Database Development), về quản trị máy chủ (MCTS: SQL Server 2008, Implementation and Maintenance).

Security+

Bảo mật luôn là lĩnh vực quan trọng. Điều này sẽ không thay đổi. Trong thực tế, tầm quan trong của bảo mật trong CNTT ngày càng tăng. Một trong những cách nhanh nhất để làm mất giá trị doanh nghiệp, lòng tin của khách hàng và doanh thu là bị rò rỉ dữ liệu. Và có lẽ không ai trong lĩnh vực công nghệ muốn chịu trách nhiệm cho những vụ rò rỉ dữ liệu đó.

Chứng chỉ Security+ của CompTIA là sự đánh giá trung lập cho những người làm trong lĩnh vực CNTT (ít nhất 2 năm kinh nghiệm) muốn khẳng định sự thành thạo các kiến thức căn bản về bảo mật (như bảo mật mạng, hạ tầng mạng lưới, kiểm soát truy cập, các nguyên tắc bảo mật trong tổ chức…). Đây là chứng chỉ mà bất kỳ ai tham gia quản lý dữ liệu khách hàng hay các thông tin nhạy cảm khác cần có. Để có chứng chỉ này chỉ cần trải qua một kỳ thi.

Chứng chỉ Security+

MCPD

Chứng chỉ MCPD (Microsoft Certified Professional Developer) đánh giá khả năng của một lập trình viên trong việc xây dựng và duy trì các giải pháp phần mềm sử dụng công cụ Visual Studio 2008 và Microsoft .NET Framework 3.5. Chứng chỉ này gồm ba cấp độ: Windows Developer 3.5, ASP.NET Developer 3.5, and Enterprise Applications Developer 3.5. Mỗi cấp độ là một kỳ thi, riêng cấp độ Enterprise Applications Developer 3.5 cần tới hai kỳ thi.

A+

Các chuyên gia công nghệ có kỹ năng hỗ trợ và kiến thức phần cứng chắc chắn ngày càng khó tìm. Không quá nhiều hãnh diện khi là người xử lý những lỗi khởi động Windows hay trục trặc máy tính. Nhưng những kỹ năng này là thiết yếu để duy trì hoạt động ổn định của các doanh nghiệp.

Có thêm chứng chỉ A+ của CompTIA trong sơ yếu lý lịch là cách nói cho những người tuyển dụng biết rằng bạn là người có kinh nghiệm hỗ trợ các hệ thống máy tính. Khi cần cài đặt máy tính, chẩn đoán các vấn đề, bảo trì, xử lý trục trặc mạng hay máy tính, các tổ chức muốn tìm những kỹ thuật viên có chứng chỉ A+ hơn là những người không có chứng chỉ này.

 

Để có chứng chỉ này, ứng viên phải trải qua nhiều kỳ thi, qua các bài kiểm tra kiến thức chuyên môn như hỗ trợ từ xa hay kỹ thuật viên CNTT.

PMP

Một số chứng chỉ có giá trị bằng cách nhắm đến kỹ năng và chuyên môn đặc biệt. Chứng chỉ chuyên gia quản lý dự án (Project Management Professional - PMP) là một minh chứng. Viện quản lý dự án (Project Management Institute), tổ chức phi lợi nhuận hoạt động như hiệp hội những người làm quản lý dự án, đóng vai trò quản lý hoạt động thi PMP.

Chứng chỉ này đánh giá kiến thức quản lý dự án của ứng viên, gồm kỹ năng và kiến thức lập kế hoạch, thực thi, kế hoạch ngân sách và tổ chức dự án công nghệ. Các ứng viên đủ tư cách thường phải có 3-5 năm kinh nghiệm quản lý dự án.

Trong thời buổi kinh tế khó khăn như hiện nay, những người có kỹ năng quản lý được thừa nhận rất được trọng vọng.

Chứng chỉ PMP

MCSE và MCSA

Sau nhiều năm ra đời, chứng chỉ kỹ sư hệ thống Microsoft (Microsoft Certified Systems Engineer – MCSE) và quản trị hệ thống Microsoft (Microsoft Certified Systems Administrator - MCSA) vẫn rất giá trị.

Chứng chỉ MCSE cấp cho những người có thể thiết kế, thực hiện và quản trị các ứng dụng dựa trên Microsoft 2000 Windows Server và các nền tảng máy chủ Windows khác. Để có chứng chỉ này khá vất cả, ứng viên phải trải qua 7 kỳ thi về hệ thống mạng, hệ điều hành máy khách và thiết kế.

Còn MCSA cấp cho những người có khả năng quản lý và xử lý các môi trường mạng trên nền tảng hệ điều hành Windows. Ứng viên phải trải qua hai kỳ thi về hệ thống mạng, một kỳ thi về hệ điều hành máy khách và một kỳ thi lựa chọn để có MCSA.

Các chứng chỉ này có thể sẽ bị Microsoft thay thế bởi các chứng chỉ mới, nhưng chúng vẫn là thước đo kiến thức cơ bản về các nền tảng Windows.

Microsoft MCSD: App Builder

Chứng chỉ MCSD: App Builder mới sẽ cung cấp cho bạn cách tạo và triển khai các ứng dụng web hiện đại cũng như phát triển các kỹ năng để xây dựng ứng dụng di động hợp xu hướng.

Một nghiên cứu được thực hiện bởi Gartner đã chỉ ra rằng nhu cầu thị trường về phát triển ứng dụng di đồng sẽ tăng ít nhất 5 lần so với khả năng cung cấp của các doanh nghiệp IT.

MCSD: App Builder là chứng chỉ hàng đầu trong lĩnh vực phát triển các kỹ năng thiết kế và triển khai ứng dụng, bảo mật và trải nghiệm người dùng.

Chứng chỉ MCSD

 

Linux+

Mặc dù Microsoft đang lấn lướt nhưng Linux vẫn tiếp tục tiến bước và là nền tảng quan trọng. Những người có kiến thức Linux muốn được công nhận nên có chứng chỉ Linux+ của CompTIA.

Chứng chỉ này được thiết kế dành cho những người có ít nhất 6-12 tháng hoạt động trên môi trường Linux, có kiến thức cơ bản về vận hành máy chủ và máy khách trên nền tảng hệ điều hành nguồn mở này.

AWS Certified Solutions Architect (CSA) Associate Exam

AWS

AWS đã trở thành một lựa chọn giải pháp đám mây phù hợp cho cả doanh nghiệp nhỏ và lớn. Chứng nhận này sẽ kiểm tra khả năng thể hiện hiệu quả kiến ​​thức về cách cấu ​​trúc và triển khai các ứng dụng an toàn, mạnh mẽ dựa trên các công nghệ AWS.

  • Đơn vị cung cấp: Amazon
  • Điều kiện tiên quyết: Một năm kinh nghiệm thiết kế các hệ thống phân tán (tên tiếng Anh là distributed system) có sẵn, tiết kiệm chi phí, không có lỗi và có thể mở rộng trên AWS
  • Thời hạn chứng chỉ: Tất cả các chứng chỉ AWS đều có thời hạn 2 năm.

Network+

Network+

Chứng chỉ Network+ (Chứng nhận mạng dữ liệu) có thể nói là một trong những chứng chỉ chuyên nghiệp đầu tiên cho những người theo đuổi công việc kỹ thuật viên trợ giúp, quản trị mạng, cài đặt cáp CNTT và nhiều công việc khác nữa.

  • Đơn vị cung cấp: CompTIA (một nhà cung cấp độc lập quy mô công nghiệp)
  • Điều kiện tiên quyết: Không có. Tuy nhiên, nên có chứng chỉ A+ và kinh nghiệm liên quan đến kết nối mạng (tối thiểu 9 tháng).
  • Thời hạn chứng chỉ: Thường là 3 năm.
  • Có thể bạn chưa biết: Gần nửa triệu người trên toàn thế giới có chứng chỉ này.

CRISC

CRISC

CRISC (Certified in Risk and Information Systems Control - Chứng nhận kiểm soát rủi ro và hệ thống thông tin) được thiết kế cho các chuyên gia CNTT, quản lý dự án, những người có nhiệm vụ xác định và quản lý rủi ro trong hệ thống thông tin

  • Đơn vị cung cấp: ISACA (Information Systems Audit and Control Association).
  • Điều kiện tiên quyết: Cần ít nhất 3 năm kinh nghiệm ở 2 trong 4 domain CRISC.
  • Thời hạn chứng chỉ: Để chứng nhận có giá trị tốt nhất, các cá nhân phải duy trì tối thiểu 20 giờ CPE hàng năm và 120 giờ CPE trong chu kỳ 3 năm. Ngoài ra, còn có phí thường niên bắt buộc trị giá 45$ (1.035.000VND) cho thành viên ISACA và $85 (1.955.000VND) cho những ai không phải là hội viên.
  • Có thể bạn chưa biết: Kỳ thi này chỉ được tổ chức hai lần một năm!

Google Apps

Google Apps

Chứng chỉ Google Apps kiểm tra các kỹ năng trong việc triển khai, cấu hình và di chuyển sang Google Apps for Work (kỳ thi Certified Deployment Specialist) hoặc quản trị domain Google Apps (kỳ thi Certified Administrator)

  • Đơn vị cung cấp: Google
  • Điều kiện tiên quyết: Deployment specialist (Chuyên gia triển khai): Được khuyến nghị tối thiểu 3 năm kinh nghiệm về CNTT chuyên nghiệp và hoàn thành ít nhất 3 quá trình triển khai Google Apps for Work. Administrator (Quản trị viên): Được đề xuất tối thiểu 6 tháng kinh nghiệm quản lý domain Google Apps với tối thiểu 50 người dùng.
  • Thời hạn chứng chỉ: Bạn cần thi lại chứng chỉ 18 tháng một lần. Kỳ thi có thể được tiến hành lại trước 30 ngày hoặc tối đa 60 ngày sau thời gian gia hạn 18 tháng.

ACE (Adobe Certified Expert)

ACE

Adobe cung cấp nhiều chương trình chứng chỉ liên quan đến các sản phẩm phần mềm phổ biến của hãng này, như Analytics, Target, Dreamweaver, Flash, ColdFusion và nhiều chương trình khác. Chứng nhận Adobe Certified Expert có thể hữu ích cho các nhà thiết kế đồ họa, thiết kế web, phát triển web và những người khác

  • Đơn vị cung cấp: Adobe
  • Điều kiện tiên quyết: Không có
  • Thời hạn chứng chỉ: Các chứng chỉ về các sản phẩm Adobe Digital Marketing Suite có giá trị trong 12 tháng. Tất cả các chứng nhận sản phẩm khác không bao giờ hết hạn

CCNP (Cisco Certified Network Professional)

CCNP

Chương trình chứng chỉ CCNP (Cisco Certified Network Professional) bao gồm kiến ​​thức định tuyến và chuyển mạch nâng cao cho các kỹ sư mạng, kỹ thuật viên mạng và những người khác.

  • Đơn vị cung cấp: Cisco
  • Điều kiện tiên quyết: Các chứng chỉ CCNA hoặc bất kỳ chứng chỉ CCIE hợp lệ nào
  • Thời hạn chứng chỉ: 3 năm. Bạn có thể giữ chứng nhận của mình hợp lệ bằng cách vượt qua một trong các kỳ thi được tổ chức liên tục của Cisco TRƯỚC KHI chứng nhận hết hạn

Các câu hỏi thường gặp

Nên có chứng chỉ nào trong số các chứng chỉ nêu trên?

Chứng chỉ bạn có thể muốn có được trước tiên (hoặc là chứng chỉ duy nhất bạn muốn có) thường phụ thuộc vào con đường sự nghiệp trong tương lai. Chẳng hạn, các nhà thiết kế web có thể theo đuổi chứng chỉ Adobe nhưng lại không cần đến chứng chỉ Network+. Hãy dành thời gian để khám phá lĩnh vực bạn đang làm và tìm hiểu những chứng chỉ CNTT nào tốt nhất cho mục tiêu bạn đặt ra. Nên nhớ rằng một số chứng chỉ có điều kiện tiên quyết và có thể cần có được một số chứng chỉ theo thứ tự nhất định. Ví dụ, chứng nhận CCNP cho các kỹ sư mạng yêu cầu các ứng viên phải đạt được chứng nhận CCNA trước tiên.

Có chứng chỉ nào không hết hạn không?

Một số chứng chỉ không bao giờ hết hạn, trong khi những chứng chỉ khác cần được gia hạn một cách thường xuyên, khi các lĩnh vực CNTT liên quan phát triển. Một ví dụ về loại chứng chỉ không hết hạn là MCSA. Mặc dù các chứng chỉ MCSA có thể không hết hạn về mặt kỹ thuật, nhưng nó có thể không còn giá trị khi các hệ điều hành mới ra đời. Lúc này chứng chỉ chỉ còn hiệu lực về lý thuyết. Tất nhiên, một khi hệ điều hành mà bạn được cấp chứng chỉ không còn được sử dụng nữa, bạn có thể muốn nhận lại chứng nhận khác trong hệ điều hành mới.

Một số chứng chỉ, ví dụ như PMP, yêu cầu phải theo đuổi sự phát triển và đào tạo chuyên nghiệp liên tục để gia hạn chứng chỉ. Các chứng chỉ do CompTIA cung cấp, chẳng hạn như các chứng chỉ A+, Network+ hoặc Security+, sẽ chỉ cần gia hạn chứng chỉ ở mức cao nhất. Tức là bạn chỉ cần đáp ứng các yêu cầu đào tạo liên tục đối với chứng chỉ Security+ để gia hạn cả ba chứng chỉ A+, Network+ và Security+.

Yêu cầu để nhận chứng chỉ là gì?

Trong hầu hết các trường hợp, bạn sẽ cần phải vượt qua bài kiểm tra bao gồm các phần cốt lõi trong lĩnh vực chuyên môn, chứng minh rằng bạn có kiến ​​thức và kinh nghiệm cần thiết để được nhận chứng chỉ. Một số chứng chỉ cũng có yêu cầu đào tạo chuyên nghiệp cụ thể. Ví dụ, chứng chỉ CISSP yêu cầu phải có 5 năm kinh nghiệm làm việc toàn thời gian, liên quan đến ít nhất 2 trong số 10 lĩnh vực cốt lõi được kiểm tra trong kỳ thi.

Bây giờ bạn đọc đã biết thêm một chút về các chứng chỉ mà các chuyên gia CNTT có thể theo đuổi. Hy vọng chúng sẽ giúp bạn quyết định đâu là chứng chỉ CNTT tốt nhất cho bản thân bạn.

Chúc bạn thành công!

  • Written by Super User
  • Category: Kiến Thức
  • Hits: 852

Cách thay đổi tên (chữ cái) ổ cứng Windows

húng ta đã sử dụng các ký tự ổ đĩa C, D, E... từ trước thời hệ điều hành DOS, và thật ngạc nhiên là giờ đây chúng ta vẫn đang sử dụng chúng.

Mọi người đều biết rằng C: là ổ đĩa chứa bộ cài đặt Windows hay ít nhất là ổ đĩa khởi động của Windows. Nếu bạn thắc mắc tự hỏi Tại sao ổ đĩa mặc định trên máy tính Windows lại là C mà không phải là A hoặc B? thì hãy đọc bài viết kia của Quantrimang.com nhé.

Dù tên ổ cứng mặc định là C, E, D, F nhưng nếu có quyền admin (đăng nhập máy tính bằng tài khoản administrator) bạn hoàn toàn có thể đổi tên ổ cứng, chính xác hơn là gán ký tự khác cho ổ cứng. Dưới đây là cách thực hiện chung, áp dụng được cho mọi hệ điều hành Windows có tích hợp Disk Management, từ Windows XP đến Windows 10 bạn nhé.

Cách đổi tên ổ cứng trên Windows 10

Nhập "Disk Management" vào thanh tìm kiếm và nhấp vào kết quả đầu tiên, thường là "Create and format hard disk partitions". Hoặc nhấn Windows+X chọn Disk Management.

Mở Disk Management bằng tìm kiếm Mở Disk Management bằng menu Win X

Cửa sổ Disk Management hiện ra, bạn sẽ thấy danh sách đồ họa các ổ trên máy tính, những phân vùng trên mỗi ổ cứng. Hãy nhớ rằng, ký tự ổ đĩa là phân vùng chứ không phải nhãn ổ đĩa thực sự. Nhưng nếu chỉ có một phân vùng trên ổ đĩa thì ký tự ổ đĩa đúng là nhãn ổ đĩa thực sự.

Danh sách phân vùng, ổ cứng được liệt kê trong Disk Management

Hãy chắc chắn rằng, ổ chứa phân vùng mà bạn muốn thay đổi đã được liệt kê. Ngoài ra, kiểm tra xem liệu có phân vùng hoặc thiết bị nào đã sử dụng ký tự ổ đĩa mà bạn muốn chưa. Nếu có, bạn sẽ phải thay đổi tên ổ đó sang ký tự khác trước. Ví dụ, nếu bạn muốn phân vùng dữ liệu của mình là T: nhưng ổ quang đã là T: mất rồi thì bạn phải thay đổi ổ quang thành ký tự khác (ví dụ, E: hoặc O:). Điều đó sẽ giải phóng T: và cho phép bạn thực hiện thay đổi mà ban đầu bạn muốn.

Chọn ổ cứng bạn muốn đổi tên và nhấp chuột phải lên nó > chọn Change Drive Letter and Paths...

Chọn ổ cứng muốn đổi tên

Trong cửa sổ mở ra bạn chọn Change...

Chọn Change để thay đổi tên ổ đĩa

Nhấp tiếp vào mũi tên quay xuống bên cạnh tên ổ cứng, chọn ký tự bạn muốn gán cho ổ cứng của mình > nhấn OK để đóng cửa sổ.

Chọn ký tự muốn gán cho phân vùng, ổ cứng

Thông báo nhắc nhở hiện ra nói rằng: "Một số chương trình phụ thuộc vào tên ổ cứng có thể không chạy. Bạn có muốn tiếp tục không?", bạn nhấn Yes để tiếp tục:

Thông báo yêu cầu xác nhận đổi tên ổ đĩa

Lưu ý: Nếu ổ bạn muốn đổi tên có chứa bộ cài đặt của các phần mềm thì những phần mềm này có thể bị lỗi khi chạy, thậm chí cần phải cài lại. Ban đầu mình định đổi tên ổ E, nhưng vì ổ này chứa nhiều file cài của các phần mềm quan trọng, nên mình chuyển sang đổi tên ổ F thành ổ T, kết quả sau khi đổi như sau:

Kết quả sau khi đổi tên ổ cứng

 

Cách thay đổi ký tự ổ đĩa trên Windows 7/8/XP

Trước tiên, hãy bật công cụ Disk Management trên Windows 7, 8/8.1. Nếu đang sử dụng Windows 7, XP hoặc Vista, nhấn Start > nhấp chuột phải vào Computer (trong Windows XP nhấp chuột phải vào My Computer) > chọn Manage. Sau khi chương trình Computer Management hiện lên, nhấn vào Disk Management trong khung bên trái, dưới mục Storage.

Bạn không thể nhấn Start trong Windows 8, do vậy bấm tổ hợp phím Windows+X > chọn Disk Management.

1. Nhấp chuột phải vào phân vùng bạn muốn thay đổi chọn Change Drive Letter and Paths.

Chọn Change Drive Letter and Paths...

2. Trong hộp thoại kết quả chọn Change. Trong hộp thoại tiếp theo chọn ký tự ổ đĩa mong muốn.

Cách thay đổi các ký tự ổ đĩa trên Windows 7

Sau khi nhấn OK, một hộp thoại sẽ cảnh báo bạn rằng một số chương trình có thể sẽ không làm việc. Nếu vấn đề phát sinh, bạn có thể quay trở lại và thay đổi các chữ cái một lần nữa.

Bonus: Cách gán ký tự cho ổ cứng bằng cmd

Mở cửa sổ This PC/Computer/My Computer để xem danh sách các ổ hiện có:

Xem danh sách các phân vùng hiện có

Mở cmd với quyền admin, nhập lệnh diskpart > Enter để khởi chạy tiện ích dòng lệnh Diskpart.

Tiếp theo bạn nhập lệnh list volume để liệt kê tất cả các volume đang có trên máy tính.

Nhìn lại cửa sổ This PC/Computer/My Computer và đối chiếu với danh sách volume vừa được liệt kê trong kết quả của lệnh trên để chọn đúng volume/ổ bạn muốn đổi tên, rồi nhập lệnh select volume ###, chọn ### tương ứng với volume bạn cần, giả sử ở đây mình muốn đổi tên ổ T, ứng với volume 4, lệnh sẽ là select volume 4.

Nhập tiếp lệnh assign letter=A. Bạn thay ký tự sau dấu = bằng chữ cái mình muốn, nhưng nên tránh các ký tự đã được gán cho các ổ khác nhé.

Các lệnh cần thực hiện để đổi tên ổ cứng bằng cmd
Toàn bộ quá trình đổi tên ổ cứng bằng cmd

Sau khi có thông báo gán ký tự cho ổ đĩa thành công, bạn nhập lệnh exit để thoát khỏi Diskpart và đóng cửa sổ cmd lại. Ổ cứng sau khi đổi tên sẽ được sắp xếp lại theo thứ tự a, b, c, như dưới đây:

Ổ cứng sau khi được đổi tên

Lưu ý: Bạn có thể thay đổi ký tự của ổ đĩa ngoài, nhưng sự thay đổi sẽ không được lâu dài. Mỗi khi bạn cắm thiết bị lưu trữ vào cổng USB, Windows sẽ cung cấp cho nó ký tự ổ đĩa đầu tiên có sẵn.

  • Written by Super User
  • Category: Kiến Thức
  • Hits: 1115

Làm thế nào để tắt tự động update trên Windows 7, Windows 8/8.1

Việc cập nhật cho Windows chính là 1 trong những "chìa khóa" quan trọng giúp hệ thống của bạn ổn định, an toàn hơn, nhưng đồng thời cũng gây ra 1 số lỗi khó hiểu và đa phần là... không mong muốn. Vậy làm thế nào để tắt chức năng Windows Update đi? Các bạn hãy theo dõi bài viết bên dưới đây nhé!

Cách tắt update trên Windows 7/8/8.1:

Vì cách làm tương tự như nhau nên tôi sẽ làm thử nghiệm trên Windows 8 (với các bản Windows khác thì các bạn làm tương tự nhé). Để tắt Windows Update, chúng ta mở Control Panel > Windows Update:

Read more: Làm thế nào để tắt tự động update trên Windows 7, Windows 8/8.1

Ảnh Hoạt Động

35,10,0,50,1
25,600,60,0,3000,5000,25,800
90,150,1,50,12,30,50,1,70,12,1,50,1,1,1,5000
0,2,1,0,2,40,15,5,2,1,0,20,0,1
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
6
6